Thủ tục Xét duyệt đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng.
Trình tự thực hiện

* Bước 1: Cá nhân đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. (Có xác nhận của UBND cấp xã).

* Bước 2:

- Nộp hồ sơ cho Ban chính sách xã.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Sau đó thông qua Hội đồng xét duyệt chế độ chính sách của xã.

- Ban chính sách xã tập hợp những hồ sơ đủ tiêu chuẩn, lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp xã hội kèm theo biên bản xét duyệt của hội đồng, Tờ trình của UBND cấp xã chuyển về phòng LĐTBXH huyện.

- Hồ sơ trước khi chuyển lên cho phòng LĐTB&XH cấp huyện phải được niêm yết công khai tại UBND cấp xã hoặc khối, xóm nơi đối tượng cư trú 30 ngày

* Bước 3:

Công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ, danh sách do Ban chính sách xã chuyển đến. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung kịp thời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo lịch tiếp nhận và duyệt hồ sơ.

* Bước 4: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiến hành xét duyệt hồ sơ theo các tiêu chuẩn quy định.

* Bước 5: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tham mưu cho UBND huyện ra Quyết định cho hưởng trợ cấp.

* Bước 6: UBND phường, xã, thị trấn căn cứ vào QĐ UBND huyện để chi trả cho đối tượng và làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí với phòng Tài chính cấp huyện.

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Thành phần số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của trưởng thôn và UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (mẫu số 01).

- Sơ yếu lí lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của UBND cấp xã.

- Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã (mẫu số 2).

- Công văn đề nghị của UBND cấp xã.

Ngoài ra:

- Đối với người tàn tật, tâm thần, người nhiễm HIV: phải có văn bản xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV.

- Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi còn có:

+ Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; Trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em trong văn bản này (mẫu số 1b); xác nhận của trưởng thôn và ý kiến chấp thuận của UBND cấp xã nơi trẻ em sinh sống.

- Bản sao giấy khai sinh, sơ yếu lí lịch của trẻ em.

- Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em của UBND cấp xã nơi cư trú, kèm theo bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân và hộ khẩu.

* Số lượng hồ sơ:    02 bộ

Thời hạn giải quyết

- Cấp xã: 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Cấp huyện: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ UBND cấp xã gửi lên

Đối tượng thực hiện Cá nhân;
Cơ quan thực hiện

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

* Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND xã, Sở LĐTBXH, Sở Tài chính.

Kết quả thực hiện Quyết định hành chính.
Lệ phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, cá nhân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn, bản, ấp, làng, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn) và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Không
Cơ sở pháp lý

* Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

* Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

* QĐ 1799/QĐ-UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh NA về việc quy đinhụ mức trợ cấp xã hội cho đối tượng BTXH.

* Quy định 90/QĐLS.SLĐTBXH-STC ngày 16/01/2009 về việc quy định trách nhiệm quản lý và chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội.


Biểu mẫu kèm theo: