Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Hệ thống chính trị
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Lịch làm việc
Skip portletPortlet Menu
 
Quy hoạch phát triển, KTXH
Skip portletPortlet Menu
 
Văn bản chỉ đạo điều hành
Skip portletPortlet Menu
 
Doanh nghiệp
Skip portletPortlet Menu
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HOÀNG MAI THỊ XÃ HOÀNG MAI - TỈNH NGHỆ AN THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HOÀNG MAI THỊ XÃ HOÀNG MAI - TỈNH NGHỆ AN
 
THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HOÀNG MAI THỊ XÃ HOÀNG MAI - TỈNH NGHỆ AN (08/09/2015 03:29 PM)

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.

1.1/. Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

Hoàng Mai là một thị xã nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, là đơn vị hành chính mới thành lập, được tách ra từ một phần đất và dân cư của huyện Quỳnh Lưu, là vùng kinh tế động lực và trọng điểm của tỉnh Nghệ An. Năm 2004, khu đô thị mới Hoàng Mai đã được lập quy hoạch với quy mô nghiên cứu bao gồm thị trấn Hoàng Mai và 9 xã: Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh  Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang.

Đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị mới Hoàng Mai đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số: 3948/QĐ-UB.CN ngày 19/10/2004. Đô thị Hoàng Mai được định hướng phát triển công nghiệp đa ngành và dịch vụ du lịch thương mại, có vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An và khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ.

Hoàng Mai trở thành thị trấn ngày 21/4/2006. Tiền thân là xã Quỳnh Thiện, là một trong 39 đơn vị hành chính thuộc Huyện Quỳnh Lưu. Thị trấn Hoàng Mai lúc bấy giờ là đô thị loại V và là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội phía Bắc của huyện Quỳnh Lưu đồng thời cũng là trung tâm tổng hợp phía Bắc của Tỉnh.

Qua 7 năm đổi mới, dưới tác động tích cực của sự phát triển kinh tế, nhu cầu đầu tư xây dựng phát triển ngày càng tăng như công trình công nghiệp, dịch vụ, nhà ở,.. đã hình thành và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của khu vực phía Bắc huyện Quỳnh Lưu nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung. Chính vì lẽ đó, Hoàng Mai đã phát triển rõ nét và định hình thị xã mới, được thành lập vào ngày 03/4/2013 theo Nghị quyết số 47/NQ-CP của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh 16.974,88ha diện tích tự nhiên và 105.857 nhân khẩu của huyện Quỳnh Lưu (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Hoàng Mai và các xã: Mai Hùng, Quỳnh Vinh, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang). Tuy nhiên, để trở thành Thị xã với những quy chuẩn hoàn thiện từ công trình nhà ở, các công trình dịch vụ nhà công cộng, hạ tầng kỹ thuật và môi trường sinh thái,.. đòi hỏi một sự đổi mới, đầu tư toàn diện về hình thức tổ chức quản lý cũng như hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội,.. nhằm khai thác triệt để tiềm năng, lợi thế để thị xã Hoàng Mai trở thành một đô thị loại III với không gian sống hài hòa và phát triển bền vững.

Tuyến QL1A chạy dọc theo trung tâm thị xã từ Bắc xuống Nam dài khoảng 10km, tuyến đường nối thị xã Thái Hòa - đường Hồ Chí Minh - Đông Hồi và tuyến Huyện lộ 27 nối thị xã với vùng bãi ngang biển Quỳnh,… là những lợi thế về giao thương để Hoàng Mai trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, nằm trong vùng kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ. Đây là vùng giàu tài nguyên về các mỏ đá, mỏ đất sét,... có lợi thế lớn về ngành công nghiệp vật liệu xây dựng với những dự án hàng tỷ USD,.. đó là động lực phát triển kinh tế, là điều kiện tiên quyết thu hút dân cư từ khắp nơi về nhập cư sinh sống và làm việc.

Trong thời gian gần đây, Hoàng Mai đã đạt nhiều thành tích trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, xây dựng bộ mặt đô thị mới cũng như các vùng ven đô. Việc xây dựng mới các khu công nghiệp, các khu đô thị và hệ thống các công trình hạ tầng cơ sở... và các dự án về hệ thống cấp nước, điện chiếu sáng, hệ thống thoát nước đã và đang được đầu tư xây dựng.

Chính với những điều kiện về vị trí địa lý, cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,... việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai tạo tiền đề quan trọng để có căn cứ quản lý và xây dựng đô thị Hoàng Mai sớm trở thành đô thị loại III phía Bắc tỉnh Nghệ An là rất cần thiết.

1.2/. Các căn cứ lập quy hoạch.

1.2.1/- Các căn cứ pháp lý.

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá 11 kỳ họp thứ IV.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 23/01/2005 của Chính phủ về QHXD.

- Nghị định số 37/2010/NĐ- CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

- Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020.

- Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.

- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020.  

- Quyết định số 61/2008/QĐ-TTg ngày 09/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Miền Trung Việt Nam đến năm 2020.

- Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 03/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Hoàng Mai; thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 3948/QĐ-UB.CN ngày 19/10/2004 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Hoàng Mai - Nghệ An.

- Quyết định số 2461/QĐ-UBND.CN ngày 10/7/2006 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt QHCT Khu đô thị Tân Mai, đô thị Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 02/QĐ-UB.CN ngày 04/01/2010 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt QHCT Khu công nghiệp cảng Đông Hồi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 1916/QĐ-UBND.CN ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, 2 bên trục đường Nghĩa Đàn - Đông Hồi, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 4313/QĐ.UBND-CN ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 tầm nhìn đến 2050, tỷ lệ 1/50.000.

- Quyết định số 4325/QĐ.UBND-XD ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm hành chính thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 458/QĐ.UBND-XD ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu.

- Công văn số 5418/UBND-ĐTXD ngày 07/8/2012 V/v cho phép khảo sát lập Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu của UBND tỉnh Nghệ An.

1.2.2/- Các tài liệu sử dụng.

- Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Công tác quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thời kỳ 2010;

- Thông báo số 111/TB-VP.CP ngày 05/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An;

- Nghị định số 41/2006/NĐ-CP ngày 21/4/2006 của Chính phủ V/v Thành lập Thị trấn Hoàng Mai thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An;

- Thông báo số 524/TB-TU ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Tỉnh ủy Nghệ An về đề án thành lập thị xã Hoàng Mai;

- Chiến lược phát triển KT-XH của cả nước, vùng Bắc Trung bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Đề án Điều chỉnh phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

- Dự án đầu tư XD tuyến đường số 1 từ Quốc lộ 1A đến xã Quỳnh Lập;

- Đồ án QHCT Khu đô thị Tân Mai;

- Đồ án Quy hoạch trung tâm đô thị Hoàng Mai, tỷ lệ 1/2000;

- Đồ án QH Khu tái định cư các hộ nông nghiệp xã Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị;

- Đồ án Quy hoạch Khu du lịch Vực Mấu;

- Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm Hành chính đô thị Hoàng Mai;

- Đồ án QHCT Khu Công nghiệp cảng Đông Hồi, tỷ lệ 1/2000;

- Đồ án QHCT xây dựng 2 bên trục đường Nghĩa Đàn - Đông Hồi. 

- Thiết kế BVTC đường giao thông từ KCN Hoàng Mai II đến Nhà máy XM Tân Thắng.

- Quy hoạch phát triển điện lực Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 do Viện Năng lượng- Bộ Công thương lập;

- Đồ án Quy hoạch Khu tái định cư Đông Hồi...

- Đồ án QHC XD vùng Tân Thắng (tỷ lệ 1/10.000), huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Đồ án QHXD Vùng duyên hải tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2025, tầm nhìn đến 2050, tỷ lệ 1/50.000.

- Đồ án QHC XD nông thôn mới các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang, Mai Hùng.

- Nguồn số liệu, tài liệu do UBND huyện Quỳnh Lưu; UBND thị xã Hoàng Mai; UBND các phường/ xã Quỳnh Thiện, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh  Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang cung cấp.

1.2.3/- Cơ sở bản đồ, dữ liệu.

- Hồ sơ Quy hoạch chung đô thị mới Hoàng Mai - Nghệ An;

- Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/10.000 do Viện Quy hoạch Kiến trúc Xây dựng Nghệ An khảo sát tháng 9 năm 2012.

- Các nguồn số liệu điều tra từ Chi cục thống kê Nghệ An, UBND huyện Quỳnh Lưu, UBND thị xã Hoàng Mai, UBND của 10 phường/ xã trên địa bàn nghiên cứu.

1.3/. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.

1.3.1/- Mục tiêu.

- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An và huyện Quỳnh Lưu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Thực hiện Nghị quyết của Thường vụ Tỉnh ủy số 17/NQ-TU ngày 27/6/2013;

- Làm cơ sở để phát triển đô thị Hoàng Mai thành một đô thị giàu và đẹp theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đã được phê duyệt;

- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch và lập các dự án đầu tư xây dựng;

- Làm cơ sở phát triển thị xã Hoàng Mai từ đô thị loại IV (theo Nghị quyết số 47/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/4/2013) nâng cấp thành đô thị loại III trong tương lai về phân loại đô thị của Chính phủ (theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/5/2009).

1.3.2/- Nhiệm vụ.

- Đảm bảo tính chất chức năng đô thị: Đô thị Hoàng Mai là đô thị hạt nhân của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ với 4 tính chất chủ yếu:

+ Là đô thị động lực với tính chất là đô thị công nghiệp;

+ Là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật;

+ Là trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái biển và Văn hóa Tâm linh;

+ Là đầu mối giao thông phía Bắc tỉnh Nghệ An.

- Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị Hoàng Mai đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai.

- Lập quy hoạch phân khu chức năng từng khu vực và có kế hoạch khai thác hiệu quả quỹ đất. Xác định giai đoạn đầu tư xây dựng, làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá tổng hợp các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội,... của Thị xã Hoàng Mai.

- Phân tích các động lực tác động tới sự phát triển đô thị và xác định tính chất, quy mô dân số, quy mô đất đai, cơ sở kinh tế kỹ thuật của Thị xã (với tiêu chí là Thị xã trực thuộc tỉnh - Đô thị loại III trong tương lai về phân loại đô thị của Chính phủ).

- Lập định hướng phát triển đô thị (định hướng đến năm 2025 - Thị xã Hoàng Mai xứng tầm đô thị loại III với tính chất đô thị là công nghiệp - thương mại, dịch vụ - du lịch) về các mặt: Không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật.

- Lập quy hoạch sử dụng đất và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đợt đầu đến năm 2020.

1.3.3/- Quan điểm lập quy hoạch xây dựng.

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai (thị xã Hoàng Mai) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ nói riêng.

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai phải được đặt trong mối quan hệ với định hướng phát triển ngành công nghiệp - du lịch Nghệ An và vùng phụ cận để khai thác có hiệu quả nguyên liệu công nghiệp, tài nguyên du lịch tạo nên những sản phẩm mang tính đặc thù đậm nét quê hương hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan vừa phải tôn trọng hiện trạng vừa phát huy được thế mạnh của các yếu tố cảnh quan thiên nhiên về hình dáng, màu sắc giữa núi rừng, hình thái làng xóm và mặt nước để tăng sức hấp dẫn khách du lịch.

- Lồng ghép phù hợp với các dự án lập quy hoạch xây dựng trong khu vực như: quy hoạch đô thị mới, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch 2 bên tuyến đường Nghĩa Đàn - Đông Hồi, quy hoạch khu công nghiệp...


CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ HIỆN TRẠNG.

2.1/. Các điều kiện tự nhiên.

2.1.1/- Vị trí và giới hạn nghiên cứu quy hoạch.

Thị xã Hoàng Mai nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, với giới hạn nghiên cứu gồm 10 phường/ xã: Quỳnh Thiện, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Xuân. Có diện tích tự nhiên là 16.974,88ha và dân số là 105.857 người. (theo số liệu điều tra năm 2012).

Thị xã Hoàng Mai cách thủ đô Hà Nội 210km và cách thành phố Thanh Hóa 77km về phía Nam; cách thành phố Vinh 80km về phía Bắc; Giới hạn cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp:

Huyện Tĩnh Gia - Thanh Hóa;

- Phía Nam giáp:

Các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tân, Quỳnh Bảng - huyện Quỳnh Lưu.

- Phía Đông giáp:

Biển đông;

- Phía Tây giáp:

Xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu.

Thời hạn quy hoạch:

Giai đoạn 2013 - 2030.

Thị xã Hoàng Mai trong Mối liên hệ vùng

2.1.2/- Đặc điểm địa hình, địa mạo.

Thị xã Hoàng Mai là vùng đất nằm giữa tiếp giáp về phía Đông là biển Đông, tiếp giáp về phía Tây là Hồ Vực Mấu, phía Đông Bắc là những dãy núi Cháy, núi Xước, phía Nam có núi Động Kiều, núi Trà Bội,... Là vùng có địa hình, cảnh quan đẹp và phong phú,... sông, núi và biển gắn kết hài hòa... tạo ra một vùng không gian thoáng đãng và mát mẻ, từ đó tạo ra sự thuần nhất về thổ âm, đa dạng về văn hóa của vùng quy hoạch.

Địa hình tổng thể nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam; nhưng cơ bản từ Bắc xuống Nam địa hình chia cắt thành 4 dạng khu vực như sau:

- Vùng đồi núi cao: Có cao độ nền từ 50 - 290m, độ dốc sườn núi >20%, chủ yếu là đồi núi trọc, một phần đã trồng rừng theo dự án Pam và 327.

- Vùng đồng bằng: Nhìn chung là địa hình không bằng phẳng, độ chênh tương đối lớn, hàng năm có nhiều chỗ bị ngập lụt; gồm các loại đất như sau:

+ Đất sản xuất nông nghiệp:   4.148,83ha (chiếm 24,44% so với đất tự nhiên);

+ Đất chuyên dùng:                 2.070,81ha (chiếm 12,20% so với đất tự nhiên);

+ Đất thổ cư:                           556,45ha (chiếm 3,28% so với đất tự nhiên);

- Vùng ngập trũng (1.779,96ha chiếm 10,49% so với diện tích tự nhiên thị xã): Là vùng đất ven sông Hoàng Mai, cuối kênh Nhà Lê thường xuyên ngập nước; một số diện tích nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối ở xã (Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên). Khu vực dọc theo sông Hoàng Mai từ cửa tràn hồ Vực Mấu chảy qua thị xã ra cửa Cờn là vùng có mối đe dọa đối dân cư vùng hạ lưu khi vỡ đập hay xả lũ.

- Vùng Quỳnh Lập: Là đất bạc màu, địa hình phức tạp, dân cư 9.957 người, tập trung ở phía Bắc, sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt hải sản và trồng rừng.

Nhận xét: Địa hình của thị xã Hoàng Mai là vùng đất đa dạng hội đủ đặc trưng của vùng ven biển và bán sơn địa; Là vùng bị chia cắt bởi đường sắt, các lạch sông, khe suối với những dãy núi cao ở phía Bắc. Tuy không phải là những cánh đồng ruộng rộng lớn bao la nhưng nơi đây đã tạo ra không gian cảnh quan sinh động: Biển, rừng, sông, núi, đồng ruộng, dân cư,...

2.1.3/- Khí hậu.

Khu vực Đô thị Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chung của dải Miền Trung là chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm; thời tiết mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè khô - nắng nóng do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

a) Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm:                                             + 23,80C;

- Nhiệt độ cao nhất là:                                                             + 38,30C;

- Nhiệt độ thấp nhất là:                                                           +7,80C;

- Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 và 7):                + 330C;

- Nhiệt độ trung bình hàng tháng lạnh nhất (tháng 12; 1; 2): + 190C;

b) Chế độ mưa:

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.900 - 2.100mm và phân bố không đều theo thời gian.

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 (năm sau) lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20%, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2 lượng mưa chỉ đạt 7 - 60mm/tháng;

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm; các tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng;

Đặc điểm khí hậu: Đầu vụ Đông Xuân, nhiệt độ ấm hơn so với các vùng khác trong tỉnh và thường có mưa phùn. Song do mùa mưa đến muộn (6 tháng mới có lượng mưa trên 100mm) nên gây hạn vào cuối vụ Đông. Khu vực đô thị Hoàng Mai, vào vụ mùa, lượng mưa không lớn, giáp biển nên thoát nước nhanh, rất hiếm khi bị ngập lụt; Số ngày nắng nhiều, trung bình hàng năm vào khoảng 150 - 170 ngày (tương đương 1500- 1800 giờ nắng/năm), khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối và khai thác cá biển.

c) Độ ẩm:

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong năm:     85%;

- Độ ẩm không khí tương đối cao nhất:                         100%;

- Độ ẩm không khí tương đối thấp nhất:                        28%;

d) Gió, bão:

- Hướng gió thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là gió Bắc và gió Đông Bắc, tốc độ trung bình 3 - 5m/s.

- Trong các tháng 3, 4, hướng gió thịnh hành là Đông và Đông Bắc tốc độ trung bình 3,5m/s.

- Tháng 5, 6 là giai đoạn chuyển tiếp nên gió Đông thịnh hành, ngoài ra có gió Tây Nam, tốc độ trung bình 3 - 5m/s.

- Trong các tháng 7, 8, 9 hướng gió thịnh hành là gió Lào (gió Foehn hay gió Tây Nam) khô nóng. Mùa gió Lào bắt đầu từ hạ tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 9; trong đó, thổi nhiều nhất vào tháng 6, 7, mỗi tháng trung bình 7- 10 ngày và 2- 3 ngày là gió thổi mạnh. Gió Lào thường thổi thành từng đợt, đợt ngắn thì 2- 3 ngày, có đợt từ 10 đến 15 ngày, có đợt kéo dài 20-21 ngày; Thời tiết lúc này rất khó chịu, bầu trời như không một gợn mây, gió nóng thổi đều đều không có hơi nước làm cho không khí ngột ngạt, ánh nắng chói lọi làm cỏ cây hoa lá úa vàng xơ xác, đất đai khô cằn nứt nẻ,…

- Là vùng chịu ảnh hưởng của bão. Bão thường xẩy ra vào các tháng 5 đến tháng 10; Gió bão tới khu vực này tốc độ có thể có thể đạt tới 35 - 40m/s. Nhưng suy yếu nhanh chóng khi đi về phía Tây.

e) Chế độ nắng:

- Hoàng Mai - Nghệ An là vùng nắng lắm mưa nhiều, thời gian nắng tập trung vào các tháng 6 đến tháng 9. Số ngày nắng chiếm 25 - 28 ngày trong tháng. Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 9 - 10 giờ, có ngày lên tới 13 giờ.

- Số ngày có sương mù trong năm tập trung chủ yếu vào các tháng 2 đến tháng 4. Trung bình năm có khoảng 3 - 6 ngày có sương mù.

- Trung bình năm có khoảng 19 - 29 ngày có tầm nhìn ngang nhỏ hơn cấp 7 (tầm nhìn xa dưới 10km).

2.1.4/- Đặc điểm thủy văn.

Chế độ thủy văn vùng này chia làm 2 vùng chính sau:

- Vùng phía Tây, Tây Bắc là vùng bán sơn địa với nhiều đồi núi, kênh rạch với nhiều hồ đập có dung tích lớn thuận lợi cho việc cấp nước cho toàn khu vực.

- Vùng phía Đông, Đông Nam là dải đất bằng phẳng dốc dần về phía Đông Nam, là dải ven biển từ Bắc xuống Nam... có nét đặc thù sau:

Thủy triều: Chế độ thủy triều vùng biển và ven biển khá phức tạp. Ngoài khơi là chế độ nhật triều, trong lộng là bán nhật triều không đều. Hàng tháng có một nửa số ngày thủy triều lên xuống hai lần, trong đó thời gian triều dâng trong ngày khoảng 9 - 10 giờ và triều rút khoảng 15 - 16 giờ. Biên độ thủy triều dao động từ 0 - 3,5m; Tại các cửa sông đều chịu ảnh hưởng của thủy triều, thường vào sâu đến 10 - 12km, có nơi còn sâu hơn.

Bảng 1: Độ sâu các cửa sông qua chế độ thủy triều.

TT

Tên cửa

Triều cường

Triều kiệt

1.

Cửa Cờn

+2,8m

+0,8m

2.

Cửa Quèn (1)

+3,1m

+0,8m

Ghi chú: (1) Ảnh hưởng đến khu vực nghiên cứu.

Nguồn số liệu: Theo số liệu báo cáo “Điều tra đánh giá sự thay đổi diện tích rừng phòng hộ và rừng ngập mặn ảnh hưởng đến xói lở và góp phần tác động đến biến đổi khí hậu các huyện ven biển tỉnh Nghệ An” theo nguồn đài khí tượng thủy văn Bắc Trung bộ.

Sóng biển: Chủ yếu theo hướng Bắc và Đông, khi vào gần bờ thì chuyển hướng sang Đông và Đông Bắc. Khi thủy triều lên nếu gặp bão sóng dâng rất cao (sóng thần), đã có lúc sóng dâng tới 12m năm 1989);

Độ mặn: Ngoài khơi độ mặn vùng ven biển Quỳnh vào loại khá cao (khoảng 31,6‰ đến 35,7‰) rất thuận lợi cho việc sản xuất muối, song cũng gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp do xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng;

Hải lưu: Chế độ hải lưu ở biển Quỳnh nói riêng và biển Nghệ An nói chung đều bị chi phối bởi chế độ hải lưu chung ở Vịnh Bắc bộ. Về mùa hè tồn tại hai dòng hải lưu rõ rệt là dòng mặt và dòng đáy. Dòng mặt được tạo nên bởi gió mùa Tây Nam đưa nước từ phía Nam lên phía Bắc, còn dòng đáy chảy ở tầng đáy từ phía Bắc xuống và được trồi lên tại vùng biển Quỳnh Lưu. Sự hình thành vùng nước trồi ở đây là nhân tố hết sức quan trọng đối với sự tập trung của nhiều loại hải sản.

Sông:

Bảng 2: Các số liệu thủy văn về sông.

TT

Tên sông

Tổng chiều

Đoạn qua

Lưu vực

Mực nước

Chiều dài mặn

dài (km)

thị xã (km)

(km2)

cửa sông (m)

xâm thực (km)

1.

Hoàng Mai

21

15

370

3,3

22

2.

Mai Giang

20

4,8

115

3,4

12

3.

Kênh Nhà Lê

24

4,2

 -

-

-

Ghi chú: Mực nước cửa sông là mực nước cao nhất khi triều cường gặp bão.

          . Hồ:

Bảng 3: Thống kê các hồ chứa nước trong khu vực nghiên cứu.

TT

Hồ, đập

Địa điểm

Flưu vực

D.tích

Ftưới

Đập chính

(km2)

106m3

(ha)

Hmin (m)

L (m)

1.

Vực Mấu

(thuộc 5 xã..) (1)

215

75

1268

+26

860

2.

Khe Lại (2)

xã Tân Thắng

 50

19,4

1524



3.

Đồi Tương

xã Quỳnh Vinh

6,2

1,93

60

+12,1

1000

4.

Khe Bung

xã Quỳnh Vinh

5,6

2,32

70

+13,4

700

5.

Ao Dâu (3)

xã Quỳnh Văn

0,8

 0,5




6.

Đồng Lầm(3)

xã Quỳnh Văn

0,9

 0,5




Ghi chú:

 (1) 5 xã:  Tân Thắng, Q.Thắng, Q.Tân, Q. Trang, Q.Vinh tác động trực tiếp vào Tx.Hoàng Mai;

 (2) Theo chủ trương Quy hoạch đây là nguồn nước sạch chính cho thị xã Hoàng Mai;

 (3) Nằm giáp ngoài ranh giới nghiên cứu nhưng ảnh hưởng trực tiếp vào thị xã Hoàng Mai;

2.1.5/- Đặc điểm địa chất công trình.

Trong khu vực dự kiến xây dựng có địa tầng, địa chất tương đối đồng nhất. Cấu trúc địa tầng và chỉ tiêu cơ lý cơ bản của các lớp đất như sau:

- Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu đen bão hoà nước. Diện tích phân bố rộng khắp, chiều dày lớp thay đổi nhiều từ 0,8 - 3,3m;

- Lớp 2: Sét màu nâu đỏ trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng nửa cứng. Diện tích phân bố rộng khắp, chiều dày thay dổi nhiều từ: 2,6 - 13m;

- Lớp 3: Cát hạt thô màu vàng bão hòa nước, kết cấu chặt chẽ. Diện tích phân bố rộng khắp, chiều dày thay đổi từ: 3,2 - 5,8m;

- Lớp 4: Đá sa thạch màu vàng nhạt, vàng trắng đốm đỏ, phong hóa nặng không đồng đều. Diện tích phân bố rộng khắp và nằm ngay dưới lớp 3.

2.1.6/- Địa chấn.

Theo dự báo của Viện Vật lý địa cầu - Việt Nam, khu vực thị xã Hoàng Mai nằm trong vùng động đất động đất cấp 7 (MSK). Cần có giải pháp an toàn cho công trình ứng với cấp địa chấn đã xác định.

2.1.7/- Địa chất thủy văn.

Trữ lượng nước ngọt ngầm khu vực đô thị Hoàng Mai chưa được nghiên cứu đánh giá một cách cụ thể và đầy đủ. Qua một số công trình khoan để lấy nước ngầm phục vụ cho sản xuất (không nhằm mục đích nghiên cứu), các giếng đào để lấy nước ăn uống, sinh hoạt của dân cư có thể nhận xét chung mang tính chất định tính như sau:

a) Vùng bán sơn địa:

Vùng bán sơn địa hiện đang sử dụng nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ sâu 7 - 10m (giếng đào và giếng khoan UNICEP), hiện tại tạm đủ cho nhu cầu sinh hoạt nhưng vẫn bị nhiễm phèn... (ở các xã Quỳnh Trang, Quỳnh Xuân, Quỳnh Vinh,...).

b) Vùng ven biển:

Nước ngọt phân bố ở tầng nông, ở tầng sâu nước bị nhiễm mặn (bởi cửa Cờn). Nước ngọt phân bố không đều, vùng Hoàng Mai khi khoan thường khó gặp nước ngọt. Vùng ven biển đang sử dụng nước ở tầng mạch sâu 40 - 80m được khoan trên nương, trong núi tại các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập vận chuyển phục vụ cho mục đích ăn uống cho dân cư các phường/xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Phương, Quỳnh Dị,...

2.2/. Đánh giá các nguồn tài nguyên.

2.2.1/- Tài nguyên đất đai.

Tổng quỹ đất thị xã Hoàng Mai là 169,74km2 (16.974,88ha) chiếm 1,03% diện tích đất đai toàn tỉnh; Hoàng Mai là 1 trong 21 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh với tài nguyên đất đai được đánh giá như sau:

- Đô thị Hoàng Mai (trừ vùng núi Xước, núi Cháy, rú Truông ở xã Quỳnh Lập, xã Quỳnh Lộc) là đất Feralít nâu vàng (khoảng 1.500ha) còn lại là có địa hình trung bình thấp, phân hóa theo chiều dọc, khá bằng phẳng. Địa hình mang đặc điểm của khu vực địa hình đồng bằng ven biển nên ít có sự phân hóa phức tạp. Đất đai chủ yếu là các loại đất phù sa, đất cát, đất phèn mặn, đất nhiễm mặn.

- Các loại đất được phân bố và có chất lượng như sau:

+ Đất phù sa: Là loại đất tốt, hơi chua đến trung bình, hàm lượng bùn từ trung bình đến khá, đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình. Hầu hết diện tích nhóm đất này đã được sử dụng để trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày và làm đất thổ cư.

+ Đất cát: Nằm dọc theo bờ biển, ít chua, nghèo mùn, kém màu mỡ, thích hợp với trồng cây công nghiệp ngắn ngày như rau, khoai, lạc, đỗ, vừng,...

+ Đất phèn mặn: Có thành phần cơ giới nặng, chua, hàm lượng mùn trung bình, được sử dụng để trồng lúa nước nhưng năng suất chỉ đạt trung bình.

+ Đất nhiễm mặn: Phân bố ở các địa hình thấp và trung bình ven biển. Phần lớn loại đất này đã được cải tạo để nuôi trồng thủy sản, làm muối và còn một số diện tích đang bỏ hoang.

+ Đất đỏ vàng, nâu đỏ: Là đất phong hóa của đá (philit, phiến thạch mica, gơnai) được phân bố ở xã Quỳnh Trang; loại đất này thích hợp trồng hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng rừng,...

+ Đất xói mòn trơ sỏi đá: Phân bố trên khắp các đồi núi chạy dọc theo đồng bằng và nơi đồi núi tiếp xúc với đồng bằng ở Quỳnh Lập; đây là loại đất rất nghèo chất dinh dưỡng, không phù hợp cho canh tác nông nghiệp chỉ có thể sử dụng trồng dứa hoặc nông lâm kết hợp.

Như vậy, qua phân tích chúng ta thấy rằng: Ngoài phần đất phù sa vẫn được sử dụng cho các nông trường, sản xuất nông nghiệp. Các vùng đất như đất cát, đất phèn mặn, đất nhiễm mặn được quy hoạch cho nuôi trồng thủy hản sản, du lịch biển, cầu cảng,... thuận lợi cho các ngành kinh tế biển phát triển. Các loại đất còn lại như đất đỏ vàng, nâu đỏ, đất mòn trơ sỏi đá, đất hoang hóa,... là các loại đất bạc màu, chịu tải tốt,... rất thuận lợi trong công cuộc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng, đặc biệt là rất lý tưởng cho dựng các khu công nghiệp, các công trình đầu mối,... Khẳng định rằng: Tài nguyên đất rất thuận lợi để xây dựng thị xã, phát triển đô thị với tính chất công nghiệp - thương mại dịch vụ - du lịch...

(Chi tiết xem Phụ lục 1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012).

2.2.2/- Tài nguyên nước.

a) Nguồn nước mặt:

Nguồn nước mặt chủ yếu từ các sông, suối, ao, hồ; Đó là nguồn tài nguyên nổi bật ở thị xã Hoàng Mai; Bởi có dòng sông Hoàng Mai, sông Mai Giang; hồ Đồi Tương, hồ Khe Bung (xã Quỳnh Vinh); kênh nhà Lê và tuy không nằm trong thị xã nhưng Hoàng Mai sử dụng nguồn nước mặt chính từ hồ đập Vực Mấu, hồ đập Khe Lại (xem Bảng 2, 3 trang 15, 16). Bên cạnh đó, do nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hàng năm của toàn tỉnh là rất lớn, do vậy tài nguyên nước khá dồi dào...

b) Nguồn nước ngầm:

Nước ngầm tại thị xã Hoàng Mai chưa được nghiên cứu đầy đủ. Qua khảo sát sơ bộ, đại bộ phần Hoàng Mai ít có khả năng khai thác nước ngầm với quy mô lớn, nước ngọt phân bố không đều, chủ yếu ở tầng nông.

c) Nhận xét: Nguồn nước chính cung cấp cho thị xã Hoàng Mai là nguồn nước mặt từ hồ đập Vực Mấu - Khe Lại với trữ lượng gần trăm triệu m3 nước... Đáp ứng đủ cho quá trình phát triển đô thị...

2.2.3/- Tài nguyên khoáng sản.

Thị xã Hoàng Mai có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi, trong đó đáng chú ý là nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng như đá vôi, sét xi măng, cao lanh.

Mỏ đá vôi đã được thăm dò khai thác với diện tích hàng trăm hécta và trữ lượng hàng trăm triệu tấn, có quy mô tập trung, gần đường giao thông (cả thủy và bộ), dễ khai thác, tập trung chủ yếu ở các phường/ xã Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Quỳnh Vinh, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc và rải rác ở các xã với diện tích 490,5ha và trữ lượng lớn lên khoảng 500 triệu m3 đã được thăm do và khai thác.

Mỏ sét xi măng với trữ lượng 61,76 triệu tấn (Quỳnh Trang) và 17 triệu tấn (Quỳnh Vinh); ở gần vị trí nhà máy xi măng Hoàng Mai, rất thuận lợi cho khai thác.

Ngoài ra, trên địa bàn còn có khoáng sản khác như quặng phốt-pho-rít (Quỳnh Lập); chì, kẽm (Quỳnh Trang); đá ốp lát (Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang);... các loại khoáng sản này mới được phát hiện, chưa đưa vào khai thác, sử dụng.

(Nguồn số liệu: Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳnh Lưu đến 2020 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Nghệ An cung cấp).

Như vậy, Tài nguyên khoáng sản chính là nguồn nguyên liệu chính trong việc xây dựng các khu công nghiệp, tạo động lực chính thúc đẩy thị xã Hoàng Mai phát triển theo hướng đô thị công nghiệp...

2.2.4/- Tài nguyên rừng.

Rừng ở thị xã Hoàng Mai có diện tích 7.178,77ha chiếm 42,29% diện tích tự nhiên thị xã; Chủ yếu là rừng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng và một phần rừng phòng hộ ở xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang,...

Các loại thực vật chủ yếu:

+ Phi lao được trồng ở các bãi cát ven biển xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên. Thông, Bạch đàn, keo lá tràm,... trồng ở vùng đồi núi.

+ Với diện tích 225ha chiếm 1,32% diện tích tự nhiên thị xã (phân bố ở vùng ngoài đê biển - xã Quỳnh Dị). Thảm thực vật ven biển đặc trưng hệ sinh thái rừng ngập mặn không chỉ góp phần làm đa dạng tài nguyên rừng mà còn có giá trị về mặt kinh tế, khoa học, du lịch và môi trường, như: Sú, đước, bần, vẹt,... trồng ở các vùng đất ngập mặn tại Lạch Cờn và dọc cửa sông Hoàng Mai;...

Trồng rừng ở xã Quỳnh Trang

Nhận xét: Rừng tự nhiên phần lớn là rừng nghèo kiệt do hậu quả của việc chặt phá rừng trong những năm trước đây. Do đó, một phần khu vực được đưa vào khoanh nuôi, bảo vệ phục hồi có hiệu quả (như: làm nguyên liệu công nghiệp, phòng hộ, phủ xanh tạo điều kiện vi khí hậu,...) tại các xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập; một phần được lấy đất xây dựng các khu công nghiệp, các công trình đầu mối,... tại các xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Lập. Rừng trồng chủ yếu là thông, bạch đàn, keo lá tràm,... Đây là vùng nguyên liệu lớn cho phát triển chế biến công nghiệp thông nhựa của tỉnh trong tương lai. Vì vậy, nguồn tài nguyên rừng đã đóng góp một phần không nhỏ trong tiến trình xây dựng và phát triển thị xã...

2.2.5/- Tài nguyên thủy - hải sản.

Theo số liệu Niên giám thống kê toàn huyện Quỳnh Lưu năm 2012 thì sản lượng khai thác thủy - hải sản toàn huyện Quỳnh Lưu là 41.933 tấn với phương tiện đánh bắt là tàu thuyền có động cơ là 2.178 chiếc với tổng công suất 210.354CV và tàu thuyền không có động cơ là 609 chiếc...

Bên cạnh đó, vùng biển Hoàng Mai với hơn 20km đường biển là tiềm năng nuôi trồng thủy sản là rất lớn. Chưa tính đến diện tích ao, hồ, ruộng trũng, sông cụt có thể nuôi trồng thủy sản nước ngọt; Dọc bờ biển Hoàng Mai có 549,16ha diện tích mặt nước lợ sử dụng cho việc nuôi trồng thủy sản và 6,87ha diện tích làm muối...

Tài nguyên thủy-hải sản của vùng biển H. Mai

Tuy nhiên, do nằm gần các vùng du lịch sinh thái biển cho nên trong tương lai cần hết sức chú ý đến bảo vệ môi trường nhằm giữ hài hòa cho phát triển các ngành khác, đặc biệt là du lịch...


Bảng 4: Công tác thủy - hải sản qua các năm của vùng biển Hoàng Mai.

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2011

2012

1.

Nuôi trồng thủy sản

Tấn

2.095

2.836

2.321


. Sản lượng tôm

Tấn

1.465

2.201

1.706


. Sản lượng cá

Tấn

630

635

615

2.

Thủy hải sản đánh bắt






. Sản lượng (tôm, cá,..)

Tấn

10.334

11.192

14.673

3.

Phương tiện đánh bắt






. Tàu thuyền có động cơ trên 90CV

Cái

167

322

338


. Tàu thuyền không có động cơ

Cái

1.018

1.013

960

Nguồn số liệu: Theo Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu năm 2012.

        Như vậy, vùng biển Hoàng Mai có tiềm năng, có thể phát triển tổng hợp kinh tế biển: Khai thác chế biến và nuôi trồng thủy sản; phát triển ngành công nghiệp chế biến kết hợp với phát triển nông - lâm nghiệp ven bờ; phát triển du lịch biển, phát triển giao thông hàng hải. Đó cũng chính là động lực lớn góp phần xây dựng thị xã Hoàng Mai phát triển mạnh trong tương lai về du lịch - dịch vụ - thương mại;...

2.2.6/- Tài nguyên cảnh quan và du lịch.

Thị xã Hoàng Mai có ưu thế khá nổi trội về tài nguyên du lịch so với toàn tỉnh. Ưu thế đó gắn kết giữa các điều kiện tự nhiên (bờ biển, bãi tắm, núi non, sông nước,..) với các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng ở trên địa bàn có thể tạo sức hấp dẫn lôi cuốn các tour du lịch;

DL VHLS - Đền Cờn - Quỳnh Phương

DL VHLS - Đền Vưu - Quỳnh Vinh

Hoàng Mai có khu du lịch bãi tắm biển Quỳnh Phương, Quỳnh Liên với ưu điểm là không quá dốc chỉ ở mức 2 - 30, nền cát sạch, mịn, độ mặn phù hợp <3% rất thoải mái và khá an toàn khi tắm trên các bãi biển Quỳnh... xa xa là dãy núi Cháy, núi Xước, núi Rồng (xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập) với những rừng cây xanh ngắt bốn mùa. Khu du lịch biển Quỳnh còn tăng sức hấp dẫn hơn bởi trên mảnh đất này còn có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh khác kết nối thành tour du lịch như đền Cờn (Quỳnh Phương); đền Xuân Úc (Quỳnh Liên); đền Vưu (Quỳnh Vinh); đền Kim Lung, lăng họ Văn, lăng Sứ Sơn (Mai Hùng); đền Xuân Hòa, đền Phùng Hưng, chùa Bát Nhã (Quỳnh Xuân); đền Bình An, chùa Bảo Minh, hang Hỏa Tiễn (Quỳnh Thiện); chùa Bà (Quỳnh Lập) rồi đến hồ đập Vực Mấu (định hướng quy hoạch khu du lịch Hồ Vực Mấu) phối kết các hồ đập Khe Lại, Đồi Tương, Khe Bung, An Ngãi,... Ngoài các ưu thế mà thiên nhiên và lịch sử ban tặng, du khách đến với biển Hoàng Mai cảm thấy như rất gần nhờ có một mạng lưới giao thông khá thuận tiện là QL1A, đường sắt Bắc Nam,... Một tiền đề rất cần cho việc gắn kết các điểm du lịch nổi tiếng khác trong và ngoài vùng...

Sóng vỗ dạt dào dưới chân Đền Cờn - QP

Biển Quỳnh mời gọi...

2.2.7/- Tài nguyên lao động.

a) Dân cư:

- Tổng dân số thị xã Hoàng Mai: 105.857 người, chiếm 3,58% dân số toàn tỉnh.

- Dân cư đô thị (dân cư phường Quỳnh Thiện): 11.282 người, chiếm 10,65% dân số toàn thị xã...

- Mật độ dân cư đô thị là 1.010 người/km2, gấp khoảng 5,6 lần mật độ dân cư toàn tỉnh Nghệ An.

Bảng 5: Mật độ phân bố dân cư theo từng xã.

TT

Tên Phường / xã

Dân số

Tỷ lệ tăng

Diện tích

Mật độ

(người)

dân số (%)

(ha)

(người/km2)

1.

Quỳnh Lộc

9.317

1,68

2.360,97

395

2.

Quỳnh Lập

9.957

1,7

2.208,71

450

3.

Quỳnh Vinh

15.526

0,9

4.248,23

365

4.

Quỳnh Trang

8.440

1,57

2.510,51

340

5.

Quỳnh Phương

16.025

1,47

345,48

4.640

6.

Quỳnh Liên

6.163

2,74

702,63

870

7.

Quỳnh Thiện

11.282

1,4

1.160,67

1.010

8.

Quỳnh Dị

6.496

1,76

633,3

1.025

9.

Mai Hùng

9.132

1,12

1.221,87

750

10.

Quỳnh Xuân

13.519

2,47

1.582,51

855

Thị xã Hoàng Mai

105.857

1,681 (1)

16.974,88

630

Ghi chú:  (1) Tính bình quân trên 10 phường / xã...

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012;

b) Lao động:

- Tổng số lao động là 55.503 người; Lao động trong độ tuổi là 49.416 người chiếm 46,68% dân số toàn thị xã Hoàng Mai và bằng 2,84% số lao động toàn tỉnh.

Bảng 6: Tổng hợp hiện trạng dân cư, lao động...

TT

Tên

số

Hộ khẩu

Nhân khẩu

L.động

Tỷ lệ LĐ

Tỷ lệ hộ

Phường / xã

khối/xóm

(hộ)

(người)

(người)

(%)

nghèo (%)

1.

Quỳnh Lộc

11

2.329

9.317

6.563

70,44

13,35

2.

Quỳnh Lập

13

2.172

9.957

5.684

57,09

16,3

3.

Quỳnh Vinh

22

3.214

15.526

5.875

37,84

13,8

4.

Quỳnh Trang

13

1.778

8.440

4.654

55,14

38,6

5.

Quỳnh Phương

11

3.226

16.025

10.562

65,91

8,4

6.

Quỳnh Liên

10

1.492

6.163

3.394

55,07

11,8

7.

Quỳnh Thiện

10

2.567

11.282

6.230

55,22

4,5

8.

Quỳnh Dị

8

1.714

6.496

3.391

52,20

10,38

9.

Mai Hùng

18

1.981

9.132

3.005

32,91

10,2

10.

Quỳnh Xuân

16

2.786

13.519

6.145

45,45

9,2

Thị xã Hoàng Mai

132

23.259

105.857

55.503(*)

52,43

13,653

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012 và Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu năm 2012.

Ghi chú: (*) Số lao động trong độ tuổi là 49.416 người.


Bảng 7: Cơ cấu lao động.

TT

Loại hình lao động

Số người

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1.

Nông - lâm - ngư nghiệp

34.346

61,88


2.

Công nghiệp & XD

9.121

16,43


3.

Dịch vụ

12.036

21,69


Tổng cộng:

55.503(*)

100,00


Nguồn số liệu: Báo cáo KH KTXH (2012-2013); Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu 2012.

Ghi chú: (*) Số lao động trong độ tuổi là 49.416 người.

(Chi tiết xem Phụ lục 2: Cơ cấu lao động).

- Lao động được sắp xếp (trong độ tuổi):                      89,03%;

+ Lao động có việc làm ổn định:                          79,46%;

+ Lao động có việc làm tạm thời:                         9,57%;

- Lao động được đào tạo nghề (có chứng chỉ nghề):       39,70%;

2.3/. Hiện trạng kinh tế - xã hội.

2.3.1/. Hiện trạng phát triển kinh tế.

So với mặt bằng chung của cả tỉnh, tuy tiềm năng phát triển của thị xã Hoàng Mai là có ưu thế, nhưng hiện trạng kinh tế vẫn chỉ ở trên mức trung bình. Hiện nay, Hoàng Mai đang trên đà phát triển, thu nhập bình quân đầu người cũng như trình độ dân trí ngày càng cao; kết quả là đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Theo số liệu tổng hợp năm 2012 như sau:

Bảng 8: Đánh giá quá trình phát triển kinh tế qua các năm.

TT

Hạng mục

Đơn vị

2009

2010

2011

2012

1.

Tổng thu nhập QD

tỷ đồng

1.020,317

1.226,171

1.462,564

1.653,478

2.

GDP/người (1)

triệu đồng

9,6251

11,8249

13,9551

16,4276

3.

Tăng trưởng kinh tế

%

15,5

14,2

16,0

14,3

4.

Cơ cấu kinh tế

%

100

100

100

100


. Công nghiệp - XD

%

23,1

23,6

22,4

23,3


. Nông - lâm - ngư

%

48,5

48,2

49,6

48,7


. Dịch vụ

%

28,4

28,2

28,0

28,0

Ghi chú:  (1) Thu nhập bình quân / người;

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012 và Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu năm 2012.

(Chi tiết xem Phụ lục 3: Đánh giá quá trình phát triển kinh tế qua các năm).

2.3.2/. Các vấn đề về xã hội.

a) Dân cư, lao động, việc làm.

Bảng 9: Tình hình dân cư, lao động qua các năm.

TT

Hạng mục

Đơn vị

2009

2010

2011

2012

1.

Dân số

người

99.351

101.796

104.139

105.857


. Tỷ lệ tăng dân số

%

1,492

1,3457

1,4796

1,681


. Nam

người

52.349

54.463

56.488

57.765


. Nữ

người

47.002

47.333

47.651

48.092


. Đô thị

người

10.472

11.119

11.272

11.282


. Nông thôn

người

88.879

90.677

92.867

94.575

2.

Việc làm

người

43.141

45.010

49.867

55.503


. Nông - lâm - ngư

người

32.455

33.217

37.287

35.641


. Công nghiệp & XD

người

5.471

6.071

6.618

9.403


. Dịch vụ

người

5.215

5.722

5.962

10.459

Ghi chú: Nông - lâm - ngư (nông - lâm nghiệp và thủy sản);

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012 và Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu năm 2012.

(Chi tiết xem Phụ lục 4: Tình hình dân cư, lao động qua các năm).

Biểu đồ tỷ lệ dân số nam và nữ (năm 2009 đến năm 2012).


Biểu đồ dân số lao động việc làm theo ngành nghề (năm 2009 đến năm 2012).

b) Các làng nghề...

Theo Nghị Quyết số 06/NQ.TU ngày 08/8/2001 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh về phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng làng nghề đến nay, sản xuất TTCN, làng nghề cả tỉnh nói chung, thị xã Hoàng Mai nói riêng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Làng nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nói chung, lao động vùng biển nói riêng, góp phần giữ gìn và phát triển văn hóa truyền thống, đặc biệt đẩy nhanh quá trình đô thị hóa cho nông thôn để nông dân ly nông nhưng không ly hương và làm giàu trên chính quê hương mình...

Đầm nuôi tôm - Quỳnh Liên.

Khai thác thủy - hải sản ở biển Hoàng Mai.

Thị xã Hoàng Mai là vùng đất thuận lợi giao thông, là “cửa ngõ” phía Bắc tỉnh Nghệ An; Con người nơi đây rất năng động sáng tạo, nhanh nhạy và linh hoạt, họ lao động cần cù và rất thông minh;… Có thể khẳng định ở thị xã Hoàng Mai đã hình thành các làng nghề cổ truyền... Với những làng nghề đăng ký là:

- Làng nghề chế biến thủy hải sản, nước mắm, cá khô, thủy hải sản đông lạnh, như: Phú Lợi (Phường Quỳnh Dị), Phương Mai và Phương Cầm (Phường Quỳnh Phương).

- Làng nghề Vật liệu xây dựng ở các phường/ xã: Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên (làm ngói dập).

- Làng nghề dâu tơ tằm ở Quỳnh Liên.

c) Tình hình hiện trạng hạ tầng xã hội.

Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội tại thị xã Hoàng Mai cũng đã được chú trọng đầu tư xây dựng nhưng chất lượng công trình thực sự đạt chất lượng, cần triển khai nâng cấp và bổ sung một số công trình trong giai đoạn tiếp theo.


Bảng 10: Thống kê các công trình hạ tầng xã hội qua các năm.

TT

Hạng mục

Đơn vị

2009

2010

2011

2012

1.

Trạm xá

Gường

97

103

109

116

2.

Chợ nông thôn

Điểm chợ

13

13

13

15

3.

Trường THPT

Lớp

70

70

70

66

4.

Trường THCS

Lớp

199

201

199

205

5.

Trường Tiểu học

Lớp

293

297

302

304

6.

Trường Mầm non

Lớp

147

154

162

172

7.

Nhà văn hóa xã

C.trình

5

6

7

7

8.

Nhà văn hóa thôn/ xóm

C.trình

112

115

116

117

9.

Di tích lịch sử văn hóa

C.trình

12

12

12

12

10.

Sân thể thao xã

Sân

17

17

17

17

11.

Sân thể thao thôn/ xóm

Sân

100

102

103

103

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012 và Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu năm 2012.

(Xem Chi tiết xem Phụ lục 5 & 6: Đánh giá các công trình HTXH - …).

Chợ trung tâm - Quỳnh Liên.

Trụ sở UBND - Quỳnh Thiện.

Trường THCS - Quỳnh Lập.

Nhà văn hóa - Quỳnh Lộc.

Trường Mầm non - Quỳnh Dị.

Trường Tiểu học - Quỳnh Liên.

Bệnh viện phong - da liễu TW Quỳnh Lập.

Đài liệt sỹ - Quỳnh Liên.

d) Tình hình hiện trạng nhà ở dân cư (Theo số liệu điều tra năm 2012).

Nhà ở dân cư Thị xã Hoàng Mai được xây dựng theo 2 loại: Nhà phố (liên kết theo các tuyến đường) và nhà vườn;

- Nhà phố: Chủ yếu là nhà kiên cố và bán kiên cố, tầng cao từ 1 - 3 tầng, hầu hết được xây dựng liên kết theo các tuyến đường QL1A, ĐH27, TL537, tuyến Quỳnh Xuân - Bãi Ngang, tuyến Mai Hùng - Bãi Ngang,... phần lớn nhà ở tại mặt đường là sử dụng mặt tiền làm cửa hàng buôn bán. Mặc dù hình thức buôn bán chưa được thực sự quan tâm, dịch vụ nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu tất yếu của sinh hoạt dân cư,...

- Nhà ở dân cư ở lớp sau hoặc đi sâu vào thôn xóm là kiểu nhà vườn với diện tích đất ở vườn tương đối rộng (khoảng từ 250 - 350m2/hộ) và chủ yếu là nhà xây gạch lợp ngói hoặc nhà vê,...


Bảng 11:  Tổng hợp các loại công trình nhà ở.

TT

Tên

Nhà

Nhà bằng

Nhà bán

Nhà tạm

Tổng


Phường / xã

Kiên cố (B2)

(B1)

Kiên cố (B1)

(tôn,fibro)

(nhà)

1.

Quỳnh Lộc

145

412

1.355

0

1.912

2.

Quỳnh Lập

360

293

946

389

1.988

3.

Quỳnh Vinh

15

96

1.563

120

1.794

4.

Quỳnh Trang

8

75

1.602

0

1.685

5.

Quỳnh Phương

123

586

2.351

0

3.060

6.

Quỳnh Liên

31

156

1.142

0

1.329

7.

Quỳnh Thiện

1.024

256

1.536

0

2.560

8.

Quỳnh Dị

16

622

1.011

0

1.649

9.

Mai Hùng

257

647

941

87

1.932

10.

Quỳnh Xuân

307

815

1.635

29

2.786

Thị xã Hoàng Mai

2.286

3.958

14.082

625

20.951

Nguồn số liệu:  Theo số liệu điều tra năm 2012;

2.4/. Hiện trạng sử dụng đất.

2.4.1/- Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất.

Thị xã Hoàng Mai có diện tích tự nhiên tương đối lớn (16.974,88ha), nhiều chức năng sử dụng khác nhau như đất làng xóm, đất dân cư đô thị, đất sản xuất nông nghiệp, đất di tích văn hóa lịch sử, đất ven biển có nhiều bãi cát trắng đẹp là vùng khai thác phát triển du lịch nghỉ mát, đất xây dựng nhà máy xí nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sông suối, mặt nước nuôi trồng thủy sản và một số loại đất khác,... Trong đó, các loại đất chiếm tỷ lệ lớn là:

- Đất sản xuất nông nghiệp:                       4.148,83ha, chiếm 24,44%;

- Đất lâm nghiệp:                                        7.178,77ha, chiếm 42,29%;

- Đất mặt nước + đất nuôi trồng thủy sản: 1.492,33ha, chiếm 8,79%;

Đất thổ cư (556,45ha, chiếm 3,28% diện tích đất toàn thị xã) gồm đất ở đô thị và đất ở nông thôn; tuy chiếm tỷ lệ không lớn nhưng hình thành phân tán trong toàn bộ khu vực. Vì vậy, việc lấy xây dựng các khu chức năng mới (nếu có) sẽ gặp khó khăn do phải di dời một số dân cư, thôn xóm.

Biểu đồ Hiện trạng thành phần sử dụng đất thị xã Hoàng Mai (năm 2012).


Bảng 12: Tổng hợp cân bằng hiện trạng sử dụng đất.

TT

Hạng mục

Diện tích

Tỷ lệ

Ghi chú

Hiệu

(ha)

(%)


1.

Đất công cộng

CTS

464,70

2,74

(1)

2.

Đất giáo dục

DGD

28,56

0,17


3.

Đất tôn giáo tín ngưỡng

TTN

8,80

0,05


4.

Đất dân cư nông thôn

ONT

556,45

3,28


5.

Đất Quốc phòng

CQP

2,31

0,01


6.

Đất Sx nông nghiệp

NNP

4.148,83

24,44

(2)

7.

Đất làm muối

DLM

6,87

0,04


8.

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

594,16

3,50


9.

Đất lâm nghiệp

DLN

7.178,77

42,29


10.

Đất sản xuất kinh doanh

CSK

974,40

5,74


11.

Đất mặt nước

MN

898,17

5,29


12.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

98,07

0,58


13.

Đất đồi núi đá

NCS

122,23

0,72


14.

Đất chưa sử dụng

CSD

1.054,21

6,21


15.

Đất giao thông

GT

838,35

4,94


Diện tích đất tự nhiên


1.6974,88

100,00

(3)

Ghi chú: (1) Bao gồm đất cơ sở văn hóa, y tế, thể dục thể thao, …

               (2) Bao gồm đất lúa, hoa màu, cây hàng năm, cây lâu năm.

               (3) Diện tích đất tự nhiên thị xã Hoàng Mai.

2.4.2/- Phân tích hiệu quả sử dụng đất.

- Khai thác quỹ đất đô thị với mật độ phân bố cao (theo “Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 03/4/2013 của Chính phủ V/v Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Hoàng Mai; thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai, Nghệ An” bao gồm 5 phường là Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân).

- Khai thác có hiệu quả, đặc biệt là dải đất ven biển nhằm khai thác du lịch sinh thái biển và số còn lại được chuyển qua nuôi trồng thủy sản.

- Khai thác quỹ đất rừng đồi để trồng rừng sản xuất và khai thác quỹ đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,...

- Đất hoang hóa được sử dụng trồng cây lâm nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao như Keo lá tràm, thông, bạch đàn,...

- Ở cửa Lạch Cờn và dọc theo 2 bên bờ sông Hoàng Mai, sông Mai Giang cần khai thác trồng các loại cây có giá trị kinh tế đồng thời ngăn ngừa khả năng xâm thực như: Bần, sú, vẹt,...

- Đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng triệt để.

2.5/. Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.

2.5.1/- Mạng lưới và các công trình giao thông.

a) Giao thông đối ngoại:

- Trục đường tỉnh 537 đang thi công với tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng, nền đường rộng 12,0m; mặt đường 11,0m, lề đường mỗi bên 0,5m. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 21km.

- Trục QL1A, hiện trạng với tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng, nền đường rộng 12,0m; mặt đường 11,0m, lề đường mỗi bên 0,5m. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 13km, hiện đang tiếp tục được đầu tư mở rộng với quy mô nền đường rộng 28,0m; mặt đường 2x10,5m, lề đường mỗi bên 2x2m, dải phân cách 3,0m.

- Trục huyện lộ 27, nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề đường mỗi bên 0,5m. Kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 7,5km;

- Trục tỉnh lộ 537B, nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề đường mỗi bên 1,50m. Kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 9km;

- Đường phòng thủ ven biển, nền đường rộng 15m, mặt đường rộng 9,0m, vỉa hè mỗi bên 3,0m, mặt đường kết cấu bê tông nhựa.

b) Giao thông nội khu:

- Tuyến đường vào nhà máy xi măng Tân Thắng, hiện tại đang thi công: Đoạn 1 bắt đầu từ trục đường tỉnh 537 (phía Đông đập Đồi Tương) dài 5,8km có nền đường rộng 12m, mặt đường 11,0m; Đoạn 2 (Đoạn qua nhà máy xi măng Tân Thắng) dài 1,53km, có nền đường 38,0m, mặt đường 9,0m x 2, bulva 10,0m, vỉa hè mỗi bên 5,0m;

- Các tuyến đường nhựa, nền đường rộng 6,0m, mặt đường rộng 3,5m, lề đường mỗi bên 1,25m. Kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 74km.

- Các tuyến đường bê tông, nền đường rộng 3,0 - 6,0m, mặt đường rộng 1,5 -3,5m, lề đường mỗi bên 0,75 - 1,75m. Kết cấu mặt đường bê tông. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 11km.

- Các tuyến đường cấp phối, nền đường rộng 3,0 - 6,0m, mặt đường rộng 2,5 -3,5m, lề đường mỗi bên 0,5 - 1,25m. Kết cấu mặt đường bê tông. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 16km.

- Các tuyến đường đất, nền đường rộng 3,0 - 6,0m. Chiều dài đoạn qua khu quy hoạch 115km.

c) Giao thông đường thủy:

- Chiều dài bờ biển của thị xã khoảng 15km;

- Cảng Lạch Cờn: Hiện nay chủ yếu phục vụ cho nghề cá với tải trọng tàu dưới 500 tấn có thể ra vào được.

d) Giao thông đường sắt:

- Đường sắt Bắc Nam khổ 1.000 nằm ở phía Tây Thị xã, với chiều dài qua khu quy hoạch là 11km, đồng thời trên tuyến đường sắt có bố trí Ga Hoàng Mai dùng để bốc dỡ hàng hóa với quy mô nhỏ.

e) Hiện trạng quy hoạch:

- Quy hoạch chung Đô thị Hoàng Mai;

- Quy hoạch giao thông vận tải của huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020;

- Hướng tuyến trục đường cao tốc Hà Nội - Sài Gòn;

- Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đông Hồi;

- Quy hoạch Khu trung tâm đô thị Hoàng Mai;

- Quy hoạch chi tiết Trung tâm hành chính đô thị Hoàng Mai;

- Quy hoạch nông thôn mới các xã trong thị xã;

- Các quy hoạch liên quan khác.

f) Nhận xét chung:

Thị xã Hoàng Mai có trục giao thông huyết mạch của cả nước QL1A đi qua, đồng thời trục đường tỉnh 537 kết nối với khu vực phía Tây tỉnh Nghệ An, gần với Cảng nước sâu Nghi Sơn và được bao quanh bởi các tuyến đường đối ngoại: Huyện lộ 27; Tỉnh lộ 537B, đường phòng thủ ven biển; đồng thời hướng tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Sài Gòn (theo tài liệu Bộ Giao thông) nằm ở phía Tây Thị xã và hướng tuyến Quốc lộ ven biển nằm ở phía Đông Thị xã. Vì vậy, có thể nói khu vực quy hoạch thị xã Hoàng Mai có lợi thế lớn về hệ thống giao thông, đó chính là động lực thúc đẩy các Khu công nghiệp, du lịch dịch vụ và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản phát triển.

Bảng 13: Tổng hợp khối lượng hiện trạng giao thông.

TT

MC

Tên đ­ường

Quy mô mặt cắt ngang (m)

Kết cấu

Chiều dài
(m)

Rộng Mặt

Rộng Lề

Rộng Nền

1.

1-1

Quốc lộ 1A

11,0

2x0,50

12,0

BT nhựa

12.880

2.

1-1

Tỉnh lộ 537

11,0

2x0,50

12,0

BT nhựa

21.000

3.

1-1

Đ­ường vào nhà máy XM HM

11,0

2x0,50

12,0

BT nhựa

1.965

4.

1-1

Đoạn đầu đ­ường vào nhà máy XM tân thắng

11,0

2x0,50

12,0

BT nhựa

5.800

5.

2-2

Huyện lộ 27

5,5

2x0,50

6,5

TN nhựa

7.490

6.

3-3

Tỉnh lộ 537B

3,5

2x1,5

6,5

TN nhựa

9.130

7.

4-4

Đư­ờng nhựa

3,5

2x1,25

6,0

TN nhựa

74.445

8.

5-5

Đ­ường cấp phối

2,5-3,5

0,5-1,75

4,0-5,0

Cấp phối

15.992

9.

6-6

Đư­ờng bê tông

1,5-2,5

0,75-1,75

3,0-5,0

Bê tông

10.322

10.

7-7

Đường đất

3,0-6,0

0,00

3,0-6,0

Đất

115.110

11.

8-8

Đ­ường phòng thủ ven biển

9,0

2x3,00

15,00

BT nhựa

5.256

12.

9-9

Đ­ường sắt Bắc Nam

Khổ đư­ờng sắt: 1.000


10.610

2.5.2/- Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật.

a) Địa hình tự nhiên:

Khu đất quy hoạch là khu vực đồi núi kết hợp với đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Nghệ An;

- Khu vực đồi núi phía Bắc, phía Tây khu quy hoạch có độ dốc lớn thay đổi liên tục, có nhiều khe suối, riêng khu vực phía Tây có nhiều hồ đập, đặc biệt có hồ Vực Mấu với các thông số sau:

+ Dung tích hồ:                       75 triệu m3;

+ Cao độ đỉnh đập:                 26,00m;

+ Cao độ đỉnh cửa xả lũ:                   21,50m;

+ Cao độ đáy xả lũ:                 15,50m;

- Địa hình khu vực quy hoạch được thể hiện rõ với các khu vực như sau:

+ Khu vực đồi núi cao: Chủ yếu nằm ở phía Tây Bắc và phía Bắc có cao độ dao động từ: 31 - 364m (Độ dốc >15%) rất khó khăn cho xây dựng;

+ Khu vực đồi thoải và vừa: Nằm ở phía Tây Nam và một số đồi núi nằm ở khu vực xã Mai Hùng và Quỳnh Xuân: Cao độ dao động từ 12 - 140m, đoạn triền núi có độ dốc 5 - 15%, phần đỉnh núi có độ dốc >15% rất khó khăn cho xây dựng.

- Khu vực đất dân cư:

+ Khu vực Quỳnh Xuân: Cao độ dao động từ: 2,1 - 20,7m;

+ Khu vực Quỳnh Vinh, Mai Hùng, Quỳnh Trang: Cao độ dao động từ 2,2 - 9,8m;

+ Khu vực Trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ thị xã (Quỳnh Dị và Quỳnh Thiện): Cao độ dao động từ: 1,4m - 3,9m;

+ Khu vực xã Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc: Cao độ dao động từ: 1,5m - 16,9m;

- Khu vực đất ngập nước, cao độ <2,0m;

b) Đê ngăn mặn, chống lũ và triều cường:

Tuyến đê ngăn mặn tả, hữu kênh nhà Lê:

- Số liệu tuyến đê:

+ Đơn vị TK: Công ty cổ phần tư vấn thủy lợi Nghệ An;

+ Công trình đạt tiêu chuẩn cấp IV, cao độ mặt đê 3,4 - 3,5m;

- Chiều rộng mặt: 5m; kết cấu bê tông:

+ Mái đê phía trong đồng: Taluy m = 2; mái lát cỏ.

+ Mái đê phía ngoài: Taluy m = 3, mái lát đá khan, khung dầm bê tông cốt thép.

+ Tần suất thiết kế đảm bảo gió cấp 10 khi gặp triều cường tần suất p = 5%;

Tuyến đê ngăn mặn, chống lũ sông Hoàng Mai:

- Số liệu tuyến đê:

+ Công trình đạt tiêu chuẩn cấp IV, cao độ mặt đê 3,4 - 3,7m;

+ Tần suất thiết kế đảm bảo gió cấp 10 khi gặp triều cường tần suất p = 5%;

c) Thoát nước mặt:

  Khu vực quy hoạch có hệ thống các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh nhà Lê và rất nhiều hệ thống kênh rạch, mương thoát nước tự nhiên nên rất thuận lợi cho việc thoát nước mặt, hiện tại nước mặt được chảy tự do theo độ dốc địa hình, một phần tự thấm và bốc hơi, một phần khu vực tập trung về chỗ trũng và theo hệ thống mương rãnh do nhân dân tự khơi và xả vào hệ thống các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh nhà Lê và đổ ra biển. Tại các cửa xả ra kênh nhà Lê, sông Mai Giang có các phai điều tiết để ngăn sự xâm thực của nước mặn vào khu vực.

- Lưu vực thoát nước cho toàn bộ thị xã được chia thành các lưu vực sau:

+ Lưu vực phía Bắc trục đường tỉnh 537 và phía Đông đường cao tốc Bắc - Nam, nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống khe suối, kênh mương và đổ vào kênh nhà Lê (Khe nước lạnh) rồi thoát ra biển ở cửa Cờn.

+ Lưu vực phía Tây Quốc lộ 1A và khu vực trung tâm đô thị, nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, cống dọc dưới vỉa hè và đổ vào sông Hoàng Mai rồi thoát ra biển ở Cửa Cờn.

+ Lưu vực phía Đông Nam Thị xã, nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương và đổ vào sông Mai Giang rồi thoát ra biển theo hướng ở Cửa Cờn và cửa Lạch Quèn.

+ Lưu vực sát biển, nước chảy theo tự nhiên và đổ ra biển.

Các hồ chứa nước có nhiệm vụ phục vụ công tác thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và điều tiết lũ về mùa mưa.

- Thực trạng lũ lụt khu vực Hoàng Mai:

+ Lũ lịch sử năm 1964: Đỉnh lũ năm 1964 khi chưa có đập Vực Mấu mực nước lũ đạt đỉnh 4,04m gây ngập úng gần như toàn bộ phía Đông QL1A của Hoàng Mai ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân.

+ Nhằm hạn chế lũ lụt và giữ nước phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp và sinh hoạt, đập Vực Mấu được xây dựng từ năm 1978 - 1983 với lưu vực 21,52ha, dung tích lên đến 75 triệu m3.

+ Từ năm 1983 đến nay, hầu như lũ lụt không còn gây ngập úng trên diện rộng, mà chỉ gây ngập úng cục bộ do mưa lũ kết hợp với thủy triều. Theo thống kê trong những năm gần đây mức nước cao nhất chỉ xấp xỉ 2,1m (do hệ thống thoát nước một số khu vực bị bồi lấp, hệ thống kênh rạch chưa được nạo vét gây cản trở dòng chảy gây ngập úng cục bộ).

+ Tình trạng ngập lụt tại thị xã Hoàng Mai do bão số 10 (từ 30/9 đến 3/10/2013):

. Do ảnh hưởng của bão số 10, từ ngày 30/9/2013 trên địa bàn thị xã Hoàng Mai đã xảy ra mưa lớn trên diện rộng. Lượng mưa đo được tại khu vực Quỳnh Lưu là 338mm, đặc biệt tại khu vực hồ Vực Mấu lượng mưa lên tới 541mm (theo số liệu của Công ty thủy lợi Bắc Nghệ An). Trước đó, từ ngày 17 đến ngày 21/9/2013, do ảnh hưởng của bão số 8, trên địa bàn Nghệ An cũng đã có mưa to đến rất to (lượng mưa từ 200 đến 390mm). Mưa to làm cho hầu hết các hồ chứa trong khu vực đã đầy nước.

. Vì vậy, khi có mưa lớn do hoàn lưu sau bão số 10, kết hợp với lũ trên thượng nguồn đổ về đã làm cho dung tích hồ Vực Mấu không còn đủ sức chứa. Trước tình hình đó, cơ quan chức năng đã tiến hành xả lũ để bảo vệ an toàn thân đập. Lần đầu tiên kể từ khi đi vào vận hành (năm 1982) đến nay, hồ Vực Mấu được tiến hành xả cùng lúc 5 cửa, lượng nước xả ước tính đạt 1.500m3/s. Lượng nước rất lớn này đổ trực tiếp vào sông Hoàng Mai và khu vực các phường/ xã Quỳnh Trang, Quỳnh Vinh, Mai Hùng, Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện. Tuy nhiên, sông Hoàng Mai (hướng thoát lũ chính của hồ Vực Mấu) lại có độ dốc bé, lòng sông hẹp, nhiều đoạn quanh co uốn khúc gây khó khăn cho việc thoát lũ. Bên cạnh đó, thời điểm này cũng là lúc triều cường đang dâng cao, làm cản trở việc tiêu thoát nước, gây ngập úng nặng nề cho toàn khu vực này.

- Số liệu ngập úng cụ thể ở một số vùng như sau:

+ Khu vực khối Tân Hưng: Cao độ ngập lũ +4,20m;

+ Khu vực khối Tân Tiến: Cao độ ngập lũ +3,60m;

+ Khu vực khối Tân Phong (C.A Hoàng Mai): Cao độ ngập lũ +3,90m;

+ Khu vực xóm 21 - phường Mai Hùng: Cao độ ngập lũ +5,10m;

+ Khu vực xóm Mới - phường Mai Hùng: Cao độ ngập lũ +4,10 - +4,30m;

+ Khu vực khối Thịnh Mỹ - phường Quỳnh Dị: Cao độ ngập lũ +3,90 - +4,00m;

+ Khu vực khối 19 - phường Mai Hùng: Cao độ ngập lũ +2,70m;

+ Khu vực khối 25 - phường Mai Hùng: Cao độ ngập lũ +3,40m;

+ Khu vực khối Phú Lợi - phường Quỳnh Dị: Cao độ ngập lũ +2,50m;

+ Khu vực đồng muối Quỳnh Dị: Cao độ ngập lũ +3,30 - +3,50m;

+ Khu vực nuôi tôm xã Quỳnh Lộc: Cao độ ngập lũ +3,00 - +3,10m;

+ Mực nước biển dâng: +4,20m;

c) Số liệu điều tra thủy văn:

Theo tài liệu quan trắc tại cửa Thơi (sông Thái): Mực nước triều cao nhất quan trắc được là: 2,42m (22/12/1968), thấp nhất -1,05m (12/7/1980).

Theo số liệu trong dự án đầu tư xây dựng hệ thống đê biển tỉnh Nghệ An, chế độ thủy triều của vùng biển tại khu vực này như sau: Mực nước biển trung bình lớn nhất tại cửa Cờn là 1,54m, số liệu tính toán các tuyến đê biển Quỳnh Lưu lấy 1,85m (theo tần suất 5%), cao trình mặt đê 3,4 - 3,5m.

Theo số liệu tính toán của dự án “Cống kiểm soát ngăn mặn và cải tạo môi trường vùng hạ lưu sông Hoàng Mai”, mực nước triều tính toán với p = 1% là 2,48m và p = 10% là 1,89m. Đê bao có cao trình 3,5m, bề rộng mặt đê b = 5,0m.

Bảng 14: Tổng hợp Cầu và hệ thống kênh thoát nước.

TT

Hạng mục

Khẩu độ

Số l­ượng

Ghi chú

Kết cấu

1.

Cầu khe Son

L = 42m

01

Quốc lộ 1A

BTCTDL

2.

Cầu Hoàng Mai

L = 80m

01

Quốc lộ 1A

BTCTDL

3.

Cầu Hói Bãi

L = 60m

01

Quốc lộ 1A

BTCTDL

4.

Cầu La Man

L = 40m

01

Quốc lộ 1A

BTCTDL

5.

Cầu đền Cờn

L = 105m

01

Đư­ờng tỉnh 537B

BTCTDL

6.

Cầu số 1

L = 50m

01

Đường huyện 27

BTCTDL

7.

Cầu số 2

L = 40m

01

Đường tỉnh 537

BTCTDL

8.

Sông Hoàng Mai


01

Đổ ra biển


9.

Sông Mai Giang


01

Đổ ra biển


10.

Kênh Nhà Lê


01

Đổ ra biển


11.

Các khe suối chính


03

Toàn bộ khu QH


12.

Kênh thoát nước


08

Toàn bộ khu QH


2.5.3/- Hệ thống cấp nước.

a) Cấp nước sinh hoạt:

- Hiện tại trên địa bàn nghiên cứu quy hoạch 10 phường/ xã: 9 phường/ xã chưa có nhà máy nước sạch, người dân sử dụng nước giếng khơi, giếng khoan, nước mưa hoặc mua nước sạch từ nơi khác về. Riêng phường Quỳnh Xuân đã có nhà máy nước sạch, công suất 720m3/ngđ, nguồn nước lấy từ kênh dẫn nước của Hồ Vực Mấu. Mạng lưới đường ống đã thi công hoàn thiện từ năm 2011; Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch chiếm 85%.

- Bên cạnh đó thì một số phường có nguồn nước sạch khan hiếm như: Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Mai Hùng với nguồn nước sinh hoạt cho các hộ dân hai bên bờ sông Hoàng Mai thuộc phường Quỳnh Dị, Mai Hùng chủ yếu là nước ngầm có liên hệ trực tiếp với sông Hoàng Mai. Tuy nhiên, một thực tế là các nguồn nước ngầm này bị nước mặn xâm nhập. Nhiều năm qua, toàn bộ người dân trong vùng đã phải đi mua nước ngọt từ nơi khác để dùng, hàng ngày có hàng chục chuyến xe chở nước ngọt vào làng bán cho người dân với giá từ 25.000 - 30.000 đồng/1m3. Chỉ tính riêng cho phường Quỳnh Dị và làng nghề thủy sản Phú Lợi, mỗi tháng phải bỏ ra từ 300 - 400 triệu đồng để mua nước ngọt.

- Một số cơ sở khai thác, xử lý nước sạch trên địa bàn xã Quỳnh Lộc, phường Quỳnh Phương đảm bảo chất lượng, phục vụ cho nhu cầu dùng nước sạch của người dân.

- Hiện tại, khu công nghiệp Hoàng Mai đã có nhà máy nước sạch, công suất 3.000m3/ngày đêm, lấy nguồn nước thô từ 3 giếng khoan về nhà máy để xử lý, phục vụ cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy.

b) Hiện trạng cấp nước sản xuất nông nghiệp:

- Hoàng Mai có hệ thống kênh mương kiên cố, sông ngòi, hồ đập nhiều nên thuận tiện cho nhu cầu dùng nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Hiện nay đã có dự án xây dựng hồ đập Khe Lại với trữ lượng 19,4 triệu m3 để tưới cho 1.524ha đất canh tác (180ha lúa và 1.344ha cây công nghiệp), tạo nguồn nước sinh hoạt cho 11.700 người, bổ sung nguồn nước cho hồ Vực Mấu 13,4 triệu m3/năm. Lượng nước phục vụ cho sản xuất khoảng 8,5 triệu m3/năm.

- Sửa chữa, nâng cấp các kênh chính và công trình trên hồ Vực Mấu nhằm cấp nước tưới cho 3.431ha đất canh tác, cấp nước sinh hoạt cho gần 40.000 người khu đô thị Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu, cấp nước cho công nghiệp 6,8 triệu m3/năm và tạo nguồn cho 400ha nuôi trồng thủy sản. 

2.5.4/- Hệ thống cấp điện.

Địa bàn quy hoạch gồm 10 phường/ xã là Quỳnh Xuân, Mai Hùng, Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện, Quỳnh Trang, Quỳnh Vinh, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Lộc và Quỳnh Lập được cung cấp điện từ trạm nguồn 110KV Quỳnh Lưu, trạm trung gian 35/10KV Hoàng Mai và trạm 110KV Hoàng Mai - 110KV/35/22-10-2x25MVA mới xây dựng xong bằng các tuyến đường dây 35KV và 10KV cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ các xã Quỳnh Lưu và Hoàng Mai, trạm 110KV nhà máy Xi măng Hoàng Mai 110/6-2x25MVA cấp điện cho nhà máy Xi măng Hoàng Mai.

- Phường Quỳnh Xuân: Có 20 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 5.770KVA;

- Phường Mai Hùng: Có 07 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.490KVA;

- Phường Quỳnh Thiện: Có 27 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 7.630KVA;

- Phường Quỳnh Phương: Có 07 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.890KVA;

- Xã Quỳnh Liên: Có 05 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 880KVA;

- Phường Quỳnh Dị: Có 10 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.920KVA;

- Xã Quỳnh Vinh: Có 07 trạm biến áp tiêu thụ phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.540KVA, đặc biệt trên địa bàn Quỳnh Vinh còn có trạm 110KV nhà máy Xi măng Hoàng Mai và trạm 110KV Hoàng Mai mới xây dựng và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2013.

- Xã Quỳnh Trang: Có 06 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.220KVA;

- Xã Quỳnh Lộc: Có 15 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 2.880KVA;

- Xã Quỳnh Lập: Có 08 trạm biến áp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất với tổng công suất 1.790KVA.

Như vậy, toàn vùng có 112 trạm biến áp tiêu thụ với tổng công suất là 27.120KVA, 1 trạm trung gian 35/10KV - 2x4.000KVA, và 2 trạm 110KV trong đó có 1 trạm 110/6KV - 2x25MVA của nhà máy Xi măng Hoàng Mai, 1 trạm 110KV cấp điện cho các phụ tải khác.

Các tuyến đường dây:

+ Có 11km đường dây cao thế 220KV và 11km đường dây 110KV đi nổi chạy qua; 

+ Tuyến đường dây 220KV đang xây dựng chạy qua khu vực với chiều dài 12km;

+ Có 24km đường dây trung thế 35KV và 87km đường dây trung thế 10KV đi nổi cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ toàn vùng.

- Hệ thống chiếu sáng:

+ Hệ thống chiếu sáng đã có trên một số tuyến đường chính trong khu vực như QL1A, trục Tỉnh lộ 537 đoạn từ Hoàng Mai đi Đông Hồi,…


Bảng 15: Đánh giá hiện trạng cấp điện (chỉ tiêu quy hoạch 500 W/người)

TT

Tên Phường / xã

Dân số

Công suất

Bình quân

Tỷ lệ so với QH

(người)

(KW)

(W/người)

(%)

1.

Quỳnh Lộc

9.317

1713,60

184,00

37,00

2.

Quỳnh Lập

9.957

1065,05

111,44

22,29

3.

Quỳnh Vinh

15.526

916,30

59,00

11,80

4.

Quỳnh Trang

8.440

725,90

86,00

17,20

5.

Quỳnh Phương

16.025

1124,55

70,17

14,03

6.

Quỳnh Liên

6.163

523,60

84,96

17,00

7.

Quỳnh Thiện

11.282

3242,75

287,43

57,40

8.

Quỳnh Dị

6.496

1142,40

175,86

35,17

9.

Mai Hùng

9.132

886,55

97,08

19,42

10.

Quỳnh Xuân

13.519

2697,48

199,53

39,91

Thị xã Hoàng Mai

105.857

14.038,18

132,61 (1)

26,52

Ghi chú:  (1) Tính bình quân trên 10 phường / xã...

Nguồn số liệu: Theo số liệu điều tra năm 2012;


Nhận xét:

- Thuận lợi: Thị xã Hoàng Mai có đầy đủ các loại tuyến đường dây từ cao thế 220KV, 110KV; trung thế 35KV, 10KV và các trạm biến áp phân phối 110KV; trạm biến áp trung gian 35/10KV; các trạm biến áp tiêu thụ 35/0,4KV, 10/0,4KV nên về nguồn điện cung cấp cho khu vực được đảm bảo về mặt lâu dài.

- Khó khăn:

+ Các tuyến đường dây cao thế 110KV, 220KV chạy qua trong khu vực đô thị, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của không gian đô thị;

+ Các trạm điện 110KV, trạm trung gian 35/10KV xây dựng ngay trong khu vực dân cư đô thị làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, sự an toàn của người dân;

+ Các tuyến đường dây cao thế, trung thế chạy lộn xộn, chồng chéo trong khu vực nên việc di dời đường điện để phát triển quỹ đất xây dựng cho đô thị gặp rất nhiều khó khăn.

+ Việc xây dựng mới đường dây trung thế, hạ thế và các trạm biến áp theo tính chất tự phát của phụ tải, không theo một quy hoạch nào gây nên tổn thất trên các tuyến đường dây trung thế là rất lớn, dẫn đến chất lượng điện không cao, không đảm bảo an toàn trong vận hành và sử dụng điện.

2.5.5/- Hệ thống Thông tin liên lạc.

a) Các nhà cung cấp dịch vụ:

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện có 3 nhà khai thác dịch vụ viễn thông chính gồm Tổng công ty Viễn thông Việt Nam - VNPT, Công ty Viễn thông quân đội (Viettel). Công ty viễn thông điện lực (EVN); Cơ sở hạ tầng viễn thông chủ yếu do VNPT xây dựng và quản lý. Công ty Viễn thông quân đội Viettel cũng đã xây dựng được phần lớn hạ tầng riêng. Còn lại các nhà cung cấp khác đều thuê lại hạ tầng viễn thông của VNPT.

Dịch vụ phát thanh truyền hình được cung cấp quảng bá, miễn phí từ Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Nghệ An và các đại địa phương. Ngoài ra có các Đài truyền hình cáp Nghệ An (NATV) cung cấp tín hiệu cáp có tính phí tại một số phường trung tâm thị xã Hoàng Mai, và dịch vụ truyền hình IPTV (Internet Protocol TV) của Tổng công ty Viễn thông Việt Nam -VNPT, Công ty Viễn thông quân đội (Viettel),...

b) Các dịch vụ kinh doanh chính:

Các dịch vụ viễn thông được triển khai hiện nay chủ yếu là dịch vụ cơ bản, gồm:

- Thoại truyền thống và Fax (POST);

- Điện thoại di động (GSM và CDMA);

- Truy nhập Internet (XDSL);

- Mạng số liệu;

c) Hiện trạng hạ tầng viễn thông:

Có các tuyến cáp quang liên tỉnh của VNPT, Viettel dọc QL1A, đường sắt Bắc Nam và đường Hồ Chí Minh, EVN có các tuyến cáp quang trên các tuyến tải điện;

Tổng số cáp quang trên dịa bàn toàn tỉnh đạt 12.555km, phần lớn là cáp ngầm;

- Mạng truyền dẫn Vi ba: có 70 trạm với 64 luồng E1;

- Truyền dẫn vệ tinh VSAT chủ yếu các vùng núi cao (hiện có 22 trạm vệ tinh VSAT);

- Mạng ngoại vi: Đây là mạng có tỷ trọng lớn nhất của mạng viễn thông. Hiện có tổng số đôi cáp gốc là 290.412 đôi, trong đó cáp ngầm 1.116 km, cáp treo 10.142 km. Khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, trung tâm thị trấn huyện lỵ hầu hết đã được ngầm hóa số cáp gốc. 

- Mạng di động: Hiện có 05 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động, đã lắp đặt các trạm phát sóng BTS tại tất cả các trung tâm các huyện thị trong tỉnh; với công nghệ GSM, CDMA, số trạm phát sóng di động BTS trong khu vực nghiên cứu có 15 trạm.

- Mạng Internet và VoIP: Hiện có VDC và Viettel đang cung cấp dịch vụ truy cập Internet. Thông qua hệ thống thiết bị của mình, Bưu điện Nghệ An và Viettel đã phục vụ khá tốt nhu cầu đàm thoại liên tỉnh và quốc tế thông qua công nghệ VoIP. Hệ thống cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tạo thuận lợi cho vệc truy câp Internet trên địa bàn.

Cổng thông tin điện tử của tỉnh được xây dựng với 55 cổng con và 5 dịch vụ:

- Hệ thống thông tin điện tử được triển khai đến các sở, ngành, huyện, thị;

- Hệ thống truyền hình trực tiếp với 22 điểm cầu, kết nối Tỉnh ủy, UBND tỉnh với UBND các huyện, thành, thị. Các đơn vị đã xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

- Phủ sóng VOV đạt 100%, phủ sóng vùng QH đạt 100%;

- Truyền hình: phủ sóng VTV đạt 100%, phủ sóng NTV vùng QH đạt 100%;

- Hiện nay dọc theo trục Quốc lộ 1A viễn thông Nghệ An đã có các tuyến cáp quang.

- Trung tâm bưu điện của thị xã vì mới tách ra nên chưa xây dựng, còn trung tâm bưu điện các phường xã đã có.

2.5.6/- Hiện trạng Thoát nước thải và VSMT.

a) Nước thải sinh hoạt:

Hiện tại, trên địa bàn thị xã Hoàng Mai chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý qua bể tự hoại, xả chung với hệ thống thoát nước mưa, thoát ra kênh mương thủy lợi, gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước.

b) Vệ sinh môi trường:

Hiện tại, rác thải sinh hoạt của người dân ở một số phường/ xã đã có đơn vị thu gom như: Quỳnh Dị, Quỳnh Liên, Quỳnh Phương. Toàn bộ rác thải được vận chuyển về bãi xử lý rác thải ở xã Ngọc Sơn (huyện Quỳnh Lưu). Bên cạch đó, phường Mai Hùng cũng đang có đề án thu gom rác thải sinh hoạt nhằm bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp cho thị xã.

Các phường/ xã còn lại mặc dù đã có bãi rác tập trung nhưng phần lớn người dân vẫn xả rác không đúng quy định. Đặc biệt khu vực ven biển, ven sông rác thải rất ô nhiễm, gây mất cảnh quan đô thị, ảnh hưởng sức khỏe người dân sống trong khu vực.


Bảng 16: Thống kê hiện trạng cấp nước, thoát nước thải & VSMT.

TT

Hạng mục

Khối

l­ượng

Đơn
vị

Nguồn

I.

Cấp n­ước sạch


1.

Nhà máy nư­ớc sạch Phường Quỳnh Xuân

720

m3/ngđ

Hồ Vực Mấu

2.

Nhà máy nư­ớc sạch xi măng Hoàng Mai

3.000

m3/ngđ

n­ước ngầm

II.

Cấp nư­ớc t­ưới, tiêu




1.

Kênh Nam Vực Mấu (B = 6->10m)

10

km

Hồ Vực Mấu

2.

Kênh Bắc Vực Mấu (B = 12->14m)

8

km

Hồ Vực Mấu

3.

Kênh t­ưới khác (B = 1->3m)

26

km

---

III.

Trạm bơm t­ới


1.

Trạm bơm 1 (Phường Quỳnh Xuân)

180

m3/h

kênh

2.

Trạm bơm 2 (Phường Quỳnh Xuân)

180

m3/h

kênh

3.

Trạm bơm 3 (Phường Quỳnh Xuân)

180

m3/h

kênh

4.

Trạm bơm 4 (Phường Quỳnh Dị)

180

m3/h

kênh

5.

Trạm bơm 5 (Phường Quỳnh Dị)

180

m3/h

kênh

6.

Trạm bơm 6 (Phường Quỳnh Dị)

180

m3/h

kênh

IV.

Thoát n­ước thải (ch­ưa có)


V.

Chất thải rắn


1.

P. Quỳnh Xuân (chư­a có bãi rác tập trung)

---

m2

---

2.

P. Mai Hùng (chư­a có bãi rác tập trung)

---

m2

---

3.

Bãi rác thải số 1 (xã Quỳnh Liên)

300

m2

---

4.

Bãi rác thải số 2 (xã Quỳnh Liên)

500

m2

---

5.

P.Quỳnh Ph­ương (ch­ưa có bãi rác tập trung)

---

m2

---

6.

Xã Quỳnh Lộc (chư­a có bãi rác tập trung)

---

m2

---

7.

Xã Quỳnh Lập (chư­a có bãi rác tập trung)

---

m2

---

8.

P. Quỳnh Dị (chư­a có bãi rác tập trung)

---

m2

---

9.

Bãi rác thải số 3 (xã Quỳnh Vinh)

500

m2

---

10.

Bãi rác thải số 4 (xã Quỳnh Vinh)

500

m2

---

11.

Bãi rác thải số 5 (xã Quỳnh Vinh)

1.000

m2

---

12.

Bãi rác thải số 6 (xã Quỳnh Trang)

3.000

m2

---

13.

Bãi rác thải số 7 (xã Quỳnh Trang)

500

m2

---

14.

Bãi rác thải số 8 (xã Quỳnh Trang)

500

m2

---


Bảng 17: Thống kê hiện trạng sông ngòi, hồ đập trong vùng.

TT

Tên hồ đập

Địa điểm

l­ưu vực
(km2)

Dung tích 
106 m3

F(t­ới)
(ha)

Đập chính

Tổng
chiều dài 
(km)

Đoạn qua
thị xã 
(km)

hmim (m)

L

(m)

1.

Hồ Vực Mấu

thuộc 5 xã (*)

215

75

3.413

26

860

_

_

2.

Hồ Khe Lại

xã Tân Thắng

_

19,4

_

_

_

_

_

3.

Hồ Đồi Tương

xã Quỳnh Vinh

6,2

1,93

60

12,1

1.000

_

_

4.

Hồ Khe Bung

xã Quỳnh Vinh

5,6

2,32

70

13,4

700

_

_

5.

Hồ An Ngãi

xã Quỳnh Tân

10

5

_

_

_

_

_

6.

Hồ Khe Mây

xã Quỳnh Tân

1,3

0,5

_

_

_

_

_

7.

Hồ Đồng Lầm

xã Quỳnh Văn

0,8

0,5

_

_

_

_

_

8.

Hồ Ao Dâu

xã Quỳnh Văn

0,9

0,5

_

_

_

_

_

9.

Sông Hoàng Mai

_

_

_

_

_

_

21

15

10.

Sông Mai Giang

_

_

_

_

_

_

20

4,8

11.

Kênh Nhà Lê

_

_

_

_

_

_

24

4,2

Tổng



105,15




65

24

Ghi chú: (*) Gồm 5 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh.

2.6/. Đánh giá tổng hợp hiện trạng.

Thị xã Hoàng Mai là vùng kinh tế trên đà phát triển. Là đô thị có cảnh quan thiên nhiên đẹp: có sông, suối, núi, rừng, biển, đồng ruộng,... Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên, khí hậu tương đối khắc nghiệt, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nóng khô hạn, mùa mưa lại chịu gió bão, đất đai cằn cỗi, năng suất cây trồng thấp, nông nghiệp kém phát triển.

2.6.1/- Thuận lợi.

- Hình thành các khu công nghiệp lớn với những điều kiện thuận lợi, đó là:

+ Đất đai: Có khả năng để xây dựng các cơ sở công nghiệp kho tàng, các công trình dân dụng, đáp ứng với yêu cầu phát triển của thị xã Hoàng Mai.

+ Có nguồn lao động phong phú để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội trong đô thị.

+ Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất xi măng như: Đá vôi, đất sét,... rất dồi dào.

+ Có hệ thống giao thông Quốc gia (đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt Bắc Nam, Quốc lộ 1A) và mạng giao thông Tỉnh lộ nối kết với các trọng điểm... rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp - du lịch - dịch vụ.

+ Thoát nước thuận tiện, ít chịu ảnh hưởng của lũ nguồn.

- Hình thành tuyến du lịch sinh thái biển - rừng - văn hóa tâm linh:


Bản đồ Hiện trạng Thị xã Hoàng Mai

+ Thị xã Hoàng Mai có hơn 20km đường biển, hơn 10km bãi cát biển... ở các phường/ xã Quỳnh Liên, Quỳnh Phương, Quỳnh Lập thuận lợi xây dựng khu du lịch nghỉ mát tắm biển...

+ Định hình khu du lịch rừng sinh thái hồ đập Vực Mấu (theo QHC XD vùng Tân Thắng tại Quyết định số 5642/QĐ.UBND-XD ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An).

+ Đền Cờn là địa danh đứng đầu “tứ linh Từ” ở Nghệ Tĩnh (Nghệ An và Hà Tĩnh)... như dân gian thường nói: “Nhất Cờn, nhì Quả, tam Bạch Mã, tứ Chiêu Trưng”.

2.6.2/- Hạn chế.

- Đô thị nằm dưới nguồn đập hồ Vực Mấu,...

- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai: San đắp nền nhiều, xa nguồn đất đắp.

- Nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn nên các công trình xây dựng phải có giải pháp phòng chống ăn mòn.

- Nguồn cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp phải dùng nguồn nước mặt từ xa dẫn về hồ Vực Mấu.

2.6.3/- Đánh giá quy trình thực hiện quy hoạch năm 2004 đến nay.

a) Thực trạng quy hoạch:

Qua hơn 8 năm quy hoạch xây dựng Đô thị mới Hoàng Mai được duyệt; hầu hết các đồ án trong đô thị đều chấp hành nghiêm chỉnh quy hoạch. Do hạn chế nguồn kinh phí nên một số hạng mục công trình đã quy hoạch hay thiết kế chưa thể thực hiện được hoặc phải giải quyết theo giải pháp tình thế.

Thực trạng 8 năm khu vực Hoàng Mai đã thiết kế và xây dựng như sau:

+ Thiết kế 6 tuyến đường thuộc QH đô thị Hoàng Mai dài 19,4km.

+ Lập dự án đầu tư XD tuyến đường số 1 từ QL1A đến xã Quỳnh Lập.

+ Lập QHCT Khu đô thị Tân Mai; (Quyết định phê duyệt số 2461/QĐ-UBND.CN ngày10/7/2006).

+ Lập đề án phân loại Đô thị mới Hoàng Mai; (Quyết định phê duyệt số 32/QĐ.UBND-CN ngày 04/01/2006).

+ Quy hoạch trung tâm đô thị Hoàng Mai tỷ lệ 1/2.000 (950ha); (Quyết định phê duyệt số 2925/QĐ.UBND-CN ngày 14/8/2006).

+ Thiết kế tuyến đường Mai Hùng - Vực Mấu; (Quyết định phê duyệt số: 626/QĐ.UBND ngày 30/5/2006 và số 762/QĐ-UBND Quỳnh Lưu ngày 30/6/2006).

+ Lập dự án ĐT XD Khu đô thị Tân Mai; (Quyết định phê duyệt số: 5274/QĐ.UBND-CN ngày 26/12/2007).

+ Lập QH Khu tái định cư các hộ nông nghiệp xã Quỳnh Thiện; (Quyết định phê duyệt số 2348/QĐ.UBND-CN ngày 06/7/2007).

+ Quy hoạch Khu du lịch Vực Mấu.

+ Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp cảng Đông Hồi; (Quyết định phê duyệt số 2348/QĐ.UBND-CN ngày 06/7/2007).

+ Quy hoạch chi tiết khu Trung tâm Hành chính đô thị Hoàng Mai tỷ lệ 1/500 (128,75ha); (Quyết định phê duyệt số 3021/QĐ.UBND-CN ngày 29/6/2009).

+ Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Cảng Đông Hồi tỷ lệ 1/2.000; (Quyết định phê duyệt số 02/QĐ.UBND-CN ngày 04/01/2010).

+ QHCT xây dựng 2 bên trục đường Nghĩa Đàn - Đông Hồi; (Quyết định phê duyệt số 1916/QĐ-UBND.CN ngày 31/5/2011).

+ Thiết kế BVTC đường giao thông từ KCN Hoàng Mai II đến Nhà máy XM Tân Thắng.

+ Quy hoạch Khu tái định cư Đông Hồi...

+ Điều chỉnh QHCT XD tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm hành chính thị xã Hoàng Mai. (Quyết định phê duyệt số 4325/QĐ.UBND-XD ngày 27/9/2013).

b) Thực hiện quy hoạch:

- Đã thi công tuyến đường Mai Hùng - Vực Mấu;

- Đang thi công dự án 2 bên trục đường Nghĩa Đàn - Đông Hồi;

- Thi công tuyến đường từ KCN Hoàng Mai II đến Nhà máy XM Tân Thắng;

- Đang triển khai thi công dự án Khu tái định cư Đông Hồi;

- Đang triển khai thi công 1 số tuyến đường theo đồ án QHCT XD (tỷ lệ 1/500) Khu trung tâm hành chính thị xã Hoàng Mai.

- Đổ bê tông một số tuyến đường dân sinh trong khu vực Hoàng Mai.

- Một số hộ dân nâng tầng và xây lại nhà mới (không theo Quy hoạch).

- Cấp giấy chứng nhận QSD đất cho nhiều hộ trong khu vực Hoàng Mai.

- Xây dựng điện chiếu sáng trên một số đoạn đường.

Còn lại là do chưa có khu tái định cư và chưa có kinh phí di chuyển dân cư nên đồ án quy hoạch năm 2004 chưa thực hiện trọn vẹn được.

c) Đánh giá tổng hợp:

Để có một kế hoạch xây dựng và phát triển khu vực Hoàng Mai thành một đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội xứng tầm đô thị trực thuộc Tỉnh, UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt Quy hoạch XD đô thị mới Hoàng Mai tại Quyết định số: 3948/QĐ-UB.CN ngày 19/10/2004 làm cơ sở pháp lý cho việc lập dự án đầu tư, huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai.

Trong thời gian vừa qua, Hoàng Mai đã có những bước phát triển mạnh mẽ mọi mặt về kinh tế xã hội, văn hóa giáo dục, y tế, thể dục thể thao, nhân lực, an ninh quốc phòng,... Thu nhập bình quân đầu người tăng dần, đời sống người dân được cải thiện.

Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã được quan tâm tập trung đầu tư với nhiều dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp chỉnh trang và hướng tới một đô thị văn minh, hiện đại; đặc biệt hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng nhà ở, hệ thống công trình công cộng, giao thông đô thị, thông tin liên lạc,...

Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch và thực trạng quy hoạch đến nay được đánh giá như sau:

- Đã thực hiện được một số mục tiêu theo quy hoạch nhưng chưa đủ để hình thành một đô thị theo ý tưởng đã được duyệt.

- Một số công trình tiếp tục xây dựng làm phá vỡ quy hoạch.

- Một số công trình đã thực hiện theo quy hoạch chưa phát huy hiệu quả (khu công nghiệp tập trung).

- Tiến độ thực hiện quy hoạch chậm làm ảnh hưởng đến đời sống của dân cư trong khu vực;

- Qua thực hiện quy hoạch đã bộc lộ sự mất cân đối giữa quy mô quy hoạch và nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Vì vậy, việc Điều chỉnh Quy hoạch đô thị Hoàng Mai là hết sức cần thiết, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội chung; đồng thời tạo môi trường cho các cơ quan, công sở và hạ tầng phát triển nhanh chóng. Thúc đẩy quá trình phát triển đô thị xứng tầm Thị xã (đô thị loại III) và nâng cao đời sống nhân dân.

2.6.4/- Những vấn đề cần điều chỉnh trong quy hoạch giai đoạn 2013 - 2030 và những năm tiếp theo.

Xuất phát từ những tồn tại nêu trên và tạo điều kiện cho đô thị phát triển, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế. Những vấn đề quan tâm hiện nay là:

- Cập nhật bổ sung, đánh giá thực trạng và dự báo phát triển kinh tế xã hội;

- Điều chỉnh tính chất đô thị;

- Điều chỉnh dự báo quy mô dân số, quy mô đất đai;

- Điều chỉnh hướng phát triển đô thị;

- Điều chỉnh hệ thống Hạ tầng kỹ thuật cho phù hợp với tình hình phát triển và trình độ phát triển mới;

- Định hướng tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển và thực tế xây dựng đô thị.

CHƯƠNG 3: CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ.

3.1/. Mối quan hệ liên vùng hình thành và phát triển đô thị.

Thị xã Hoàng Mai là đô thị hạt nhân của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ; Là một trong 4 cụm kinh tế phát triển của tỉnh Nghệ An, đó là: Khu công nghiệp Bắc Cấm, khu công nghiệp Bắc Vinh, cụm thành phố Vinh, khu du lịch Cửa Lò, khu du lịch Mũi Rồng Nghi Lộc, khu du lịch Diễn Thành,... Tiếp giáp, có mối liên hệ chặt chẽ với Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) và cách thủ đô Hà Nội (địa bàn trọng điểm kinh tế vùng Bắc bộ) 200km về phía Nam. Thị xã Hoàng Mai nằm trên các hệ thống giao thông xuyên Quốc gia như QL1A, đường sắt Bắc Nam, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao, giao thông đối nội và quan hệ Quốc tế rất thuận lợi.

Hoàng Mai là khu vực hiện nay gần hệ thống điện và thông tin Quốc gia đi qua, đường điện 220KV Thanh Hóa - Vinh, 110KVA Thanh Hóa - Nghệ An và tuyến cáp quang vi ba băng rộng…

Hoàng Mai đã và đang hình thành các cơ sở kinh tế công nghiệp có quy mô lớn như: Nhà máy xi măng Hoàng Mai, nhà máy gạch tuy nen Hà Nội, các dự án: Cảng tổng hợp thương mại, khu công nghiệp tập trung đang bắt đầu triển khai, xây dựng khu du lịch nghỉ mát gần với du lịch tâm linh và du lịch sinh thái…

Tx. Hoàng Mai trong Nam Thanh - Bắc Nghệ

Đây là tiền đề quan trọng kiến tạo thị xã Hoàng Mai định hình và phát triển nhanh chóng trong thời gian tới.

3.2/. Động lực phát triển đô thị.

a) Công nghiệp:

Hoàng Mai nằm gần khu công nghiệp dầu khí, Khu kinh tế Nghi Sơn,… hội nhập, kiến tạo Trung tâm công nghiệp lớn nhất Bắc Trung bộ.

Theo chủ trương của Chính phủ định hướng thị xã Hoàng Mai là đô thị loại III (năm 2025) với tính chất đô thị là công nghiệp - thương mại, dịch vụ - du lịch và là đô thị động lực của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ (theo Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Điều chỉnh QHXD vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025); Với nguồn tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn như: Đá vôi (466 triệu tấn) đáp ứng chất lượng tốt cho sản xuất xi măng, đất sét xi măng ở Quỳnh Vinh trữ lượng hàng trăm triệu tấn (hiện đang được khai thác) và khu mỏ đất sét với diện tích 87ha. (Căn cứ QHPTTT huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020 do Sở KH-ĐT cấp).

b) Du lịch sinh thái biển - rừng, hồ đập nước - văn hóa tâm linh:

Thị xã Hoàng Mai có bãi tắm đẹp như: Quỳnh Liên, Quỳnh Phương. Bãi cát mịn, nước trong, độ mặn và nhiệt độ thích hợp... Cảnh quan ở đây cũng đẹp tuyệt vời: có núi cao, có dòng sông Mai Giang trong xanh uốn khúc êm đềm; Có các di tích như: Đền Cờn (đứng đầu “tứ linh Từ” Nghệ Tĩnh), đền Xuân Úc, đền Vưu, đền Phùng Hưng,.. Có hồ đập Vực Mấu, Khe Lại,.. với những rừng cây sinh thái xanh ngát 4 mùa. Tất cả đều có sức hấp dẫn du khách thuận tiện cho việc xây dựng khu du lịch và nghỉ dưỡng.

c) Nguồn kinh tế:

Khu vực cửa Cờn có đủ điều kiện để xây dựng cảng sông cho khu vực Hoàng Mai. Độ sâu mớn nước hiện nay khoảng 2,5 - 3,0m. Nếu được đầu tư thì có thể cho tàu 2.000 tấn cập bến. Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp và cảng chuyên dùng xuất nhập vật liệu xây dựng và nông - lâm - hải sản.

Kinh tế biển là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của khu vực các phường/ xã ven biển Hoàng Mai. Vùng biển Quỳnh Lập, Quỳnh Phương, Quỳnh Lộc, Quỳnh Dị, Quỳnh Liên có nguồn hải sản phong phú các loại cá nổi, cá đáy, tôm, cua, mực với trữ lượng lớn. Ngoài đánh bắt hải sản ở ngoài biển khơi, khu vực trên còn có nghề làm muối, nuôi trồng thủy sản cũng rất phát triển. Hiện nay, Nhà nước đang đầu tư nhiều dự án để hỗ trợ và thúc đẩy nghề cá trong vùng phát triển.

d) Nguồn nhân lực dồi dào:

Khu vực Hoàng Mai là khu vực dân cư đông đúc với tỷ lệ lao động chiếm tới 52,43% tổng dân số. Nếu đào tạo có thể sử dụng lao động tại chỗ rất tốt.

e) Hạ tầng kỹ thuật:

Hệ thống giao thông huyết mạch QL1A đi qua, đồng thời trục đường tỉnh 537 kết nối với khu vực phía Tây tỉnh Nghệ An, gần với Cảng nước sâu Nghi Sơn và được bao quanh bởi các tuyến đường đối ngoại: Huyện lộ 27; Tỉnh lộ 537B, đường phòng thủ ven biển. Đồng thời hướng tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Sài Gòn nằm ở phía Tây Thị xã và hướng tuyến Quốc lộ ven biển nằm ở phía Đông Thị xã. Vì vậy, có thể nói quy hoạch thị xã Hoàng Mai có lợi thế lớn về hệ thống giao thông,.. Đó cũng chính là một trong những động lực thúc đẩy quá trình phát triển đô thị.

3.3/. Tính chất chức năng đô thị.

Thị xã Hoàng Mai (đô thị loại IV - trực thuộc Tỉnh) là đô thị hạt nhân của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ với 4 tính chất chủ yếu:

- Là đô thị động lực với tính chất là đô thị công nghiệp;

- Là trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái hồ đập - biển - rừng và văn hóa tâm linh;

- Là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật;

- Là đầu mối giao thông phía Bắc tỉnh Nghệ An.

3.4/. Các dự báo phát triển toàn đô thị.

3.4.1/- Dự báo quy mô dân số và lao động.

3.4.1.1. Quy mô dân số:

Là khu vực thu hút đầu tư phát triển, dự báo dân số thị xã Hoàng Mai sẽ tăng mạnh; trong đó, tỷ lệ tăng cơ học là đáng kể. Tỷ lệ tăng trưởng chung là:

Về tổ chức đô thị, dân cư nông thôn sẽ được điều chỉnh trên cơ sở các dự án, quy hoạch đã được duyệt và chủ trương của Chính phủ; Các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất sẽ được thiết lập ở phía Bắc thị xã Hoàng Mai; Các khu du lịch sinh thái biển nằm theo dải ven biển;... là môi trường thu hút dân số cơ học.

Bởi lẽ Thị xã Hoàng Mai có địa thế khá đặc biệt (giáp biển, có núi cao, sông ngòi, kênh rạch,..) vì thế kịch bản biến đổi khí hậu sẽ tác động một phần không nhỏ đến khu vực; Điều đó ảnh hưởng ít nhiều đến giải pháp cấu trúc định hướng phát triển không gian đô thị..

a) Phương án dự báo dân số:

- Quan điểm dự báo dân số: Thị xã Hoàng Mai nằm vùng kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, là cửa ngõ nòng cốt phát triển kinh tế ở phía Bắc tỉnh Nghệ An nói riêng và Bắc Trung bộ nói chung...

- Áp dụng phương pháp Hàm xu thế, xét các động thái biến động dân số của thị xã Hoàng Mai (gồm 10 phường/ xã) liên tiếp trong những năm qua:

+ Tỷ lệ tăng dân số hiện tại năm 2012 là 2,381%; trong đó tăng tự nhiên 1,681%, tăng cơ học 0,70%.

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần theo từng giai đoạn;

Dự báo theo 3 phương án theo bảng sau đây:

Bảng 18: Dự báo tỷ lệ tăng dân số trong các giai đoạn (Đv tính: %).

Phương án

Hiện trạng

Dự báo (năm cuối giai đoạn dự báo)

(2012) (1)

2020 (1)

2030 (1)

Phương án cao:

2,381

2,65

2,75

+ Tăng tự nhiên

1,681

1,25

1,15

+ Tăng cơ học

0,7

1,4

1,6

Phương án trung bình:

2,381

2,4

2,65

+ Tăng tự nhiên

1,681

1,25

1,15

+ Tăng cơ học

0,7

1,15

1,5

Phương án thấp:

2,381

2,1

2,5

+ Tăng tự nhiên

1,681

1,25

1,15

+ Tăng cơ học

0,7

0,85

1,35

Ghi chú: - (1) Tính cho toàn đô thị Hoàng Mai (Thị xã Hoàng Mai: 5 phường + 5 xã);

- Không mở rộng ranh giới nghiên cứu quy hoạch;… Mở rộng ranh giới đô thị là 5 phường.

- Số liệu nghiên cứu dựa trên cơ sở điều tra + Niên giám TK với tốc độ phát triển hiện nay;

Công thức dự báo:

Pn = Po * (1 + )n ± Pm + Pu

Trong đó:

+ Pn: Dân số năm dự báo.

+ Po: Dân số năm đầu giai đoạn dự báo (năm gốc).

+ ỏ: Tỷ lệ dân số trong giai đoạn.

+ n: Số năm dự báo.

+ Pm: Dân số tăng cơ học có tính chất đột biến trong giai đoạn.

+ Pu: Dân số đô thị hóa (mở rộng ranh giới đô thị là 5 phường).

Bảng 19: Tóm tắt kết quả dự báo (Đv tính: 1.000 người).

Phương án

Hiện trạng

Dự báo (năm cuối giai đoạn dự báo)


(2012) (1)

2020 (1)

2030 (1)

Phương án cao

105,875

134,0

206,0

Phương án trung bình

105,875

128,0

180,0

Phương án thấp

105,875

125,0

167,0

Ghi chú: - (1) Tính cho toàn đô thị Hoàng Mai (Thị xã Hoàng Mai: 5 phường + 5 xã);

             - Quá trình đô thị hóa tỷ lệ thuận với quá trình phát triển kinh tế xã hội;

b) Phân tích lựa chọn phương án dự báo:

- Phương án cao: Là phương án mà thị xã Hoàng Mai có thể đáp ứng các dự án phát triển toàn vùng theo đúng định hướng trong giai đoạn phát triển 2013 - 2030;

Dân số dự báo đến năm 2020 khoảng 134.000 người, năm 2030 khoảng 206.000 người; tức là sau 18 năm, dân số thị xã Hoàng Mai tăng gấp 1,94 lần so với năm 2012; tỷ lệ phát triển trung bình trong giai đoạn phát triển là 2,75%/năm.

- Phương án trung bình: Dân số thị xã Hoàng Mai phát triển với tốc độ vừa phải, dân số giai đoạn tới năm 2020 khoảng 128.000 người và tới năm 2030 khoảng 180.000 người; tỷ lệ tăng dân số trung bình trong toàn giai đoạn dự báo khoảng 2,65%/năm, sau 18 năm dân số thị xã Hoàng Mai tăng 1,7 lần so với năm 2012.

- Phương án thấp: Dân số thị xã Hoàng Mai phát triển tới năm 2020 với dân số dự báo khoảng 125.000 người và 2030 sẽ khoảng 167.000 người; tỷ lệ tăng dân số trung bình trong suốt giai đoạn dự báo khoảng 2,50%/năm và sau 18 năm dân số sẽ tăng 1,57 lần so với năm 2012.

Với đà phát triển như hiện nay, thị xã Hoàng Mai năm trong vùng động lực phát triển KT-XH vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, cũng như chủ trương nòng cốt phát triển kinh tế ngành công nghiệp - du lịch - dịch vụ phía Bắc tỉnh Nghệ An với biển Quỳnh, khu công nghiệp Đông Hồi - Hoàng Mai, bên cạnh đó là ảnh hưởng của sự phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn,... và chắc chắn thị xã Hoàng Mai sẽ phát triển nhanh chóng, xứng tầm với đô thị loại III (năm 2025), là đô thị tiềm năng, động lực phát triển KT-XH toàn tỉnh.

Do đó, đề xuất chọn phương án trung bình.

c) Quy mô dân số theo phương án chọn:

Dân số hiện trạng: 105.875 người;

Dự báo:

- Năm 2020: Dân số khoảng 128.000 người; trường hợp đột biến năm 2020 có thể lên đến 134.000 người;

- Năm 2030: Dân số khoảng 180.000 người; trường hợp đột biến năm 2030 có thể lên đến 206.000 người;

Bảng 20: Dự báo quy mô dân số.

TT

Danh mục

Dân số (Đv tính: 1.000 người)



Hiện trạng

Dự báo




(2012) (1)

2020 (1)

2030 (1)

I.

Quy mô dân số Thị xã Hoàng Mai,

105,875

128,0

180,0


trong đó:





Trường hợp đột biến

105,875

134,0 (2)

206,0 (2)

1.

Dân cư đô thị (1) (các phường)

11,282

70,4

117,0

2.

Dân cư nông thôn (các xã ngoại thành)

94,575

57,6

63,0

II.

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

10,65

55,0

65,0

Ghi chú: - (1) Quy mô dân cư đô thị đang tính cho phường Quỳnh Thiện; Bắt đầu từ năm 2013,

dân cư đô thị hóa được tính cho 05 phường: Q. Thiện, Q. Dị, Q. Phương, Q. Xuân, Mai Hùng.

             - (2) Các thành phần dân số khác chỉ phục vụ tính HTKT đô thị, không thể quy đổi tính vào

quy mô dân số; Khi luận chứng nâng cấp đô thị sẽ tính dân số quy đổi.

             - Quá trình đô thị hóa tỷ lệ thuận với quá trình phát triển kinh tế xã hội;

3.4.1.2. Lao động:

Để phù hợp với cơ cấu tăng trưởng kinh tế, dự báo cơ cấu và tăng trưởng lao động trong tương lai sẽ như sau: (Căn cứ QHPTTT huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020 do Sở KH-ĐT cấp).

- Hiện tại:              49.416 người (trong độ tuổi lao động), chiếm 46,68%;

- Năm 2020:         70.400 người, chiếm 55,0% so với dân số dự báo;

- Năm 2030:         108.000 người, chiếm 60% so với dân số dự báo;

Bảng 21: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội.

TT

Hạng mục

Đơn vị

2012

2020

2030

I.

Số người trong tuổi lao động

người

49.416

70.400

108.000

1.1.

Nông - lâm - thủy sản

người

29.554

22.500

32.400

1.2.

Công nghiệp - XD

người

9.403

19.800

31.600

1.3.

Dịch vụ

người

10.459

28.100

44.000

II.

Cơ cấu kinh tế

%

100

100

100

2.1.

Nông - lâm - thủy sản

%

48,7

12,1

6,7

2.2.

Công nghiệp - XD

%

23,3

49,0

60,3

2.3.

Dịch vụ

%

28,0

38,9

33,0


Biểu đồ dân số lao động trong độ tuổi theo ngành nghề đến năm 2030 (đv tính: người).


Biểu đồ cơ cấu kinh tế theo ngành nghề đến năm 2030 (đv tính: %).

3.4.2/- Xác định tiêu chuẩn đất xây dựng.

Căn cứ vào khả năng quỹ đất của khu vực quy hoạch và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008, quy mô đất xây dựng được xác định như sau:


Bảng 22Dự báo nhu cầu đất xây dựng.

TT

Danh mục

Chỉ tiêu

Quy hoạch (đv tính: Ha)

(m2/người)

Năm 2020

Năm 2030

A.

Đất xây dựng đô thị


3.973

7.078

A.1.

Đất dân dụng, trong đó:

96

683

1.128


. Đất đơn vị ở

45

320

530


. Đất công trình công cộng

6

45

71


. Đất cây xanh công viên

25

176

293


. Đất giao thông đô thị

20

142

234

A.2.

Đất ngoài dân dụng, trong đó:


2.935

5.105


. Đất giao thông đối ngoại


220

460


. Đất công nghiệp


1.200

1.500


. Đất dự phòng phát triển


120

150


. Đất trồng rừng phát triển du lịch


1.000

2.500


. Đất khu du lịch


180

300


. Đất cơ quan doanh nghiệp


120

120


. Đất trường dạy nghề, đào tạo CN KT


15

15


. Đất quốc phòng


5

5


. Đất nghĩa trang


75

50


. Đất xử lý rác thải tập trung


15

20

B.

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

94

544

597


. Đất ở nông thôn

70

405

445


. Đất công trình công cộng

9

52

57


. Đất cây xanh công cộng

5

29

32


. Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật

10

58

63

C.

Nhu cầu đất XD toàn thị xã


4.097

6.855

D.

Đất khác (1)


1.2812,88

10.144,88

E.

Đất tự nhiên


16.974,88

16.974,88

Ghi chú: (1) Gồm đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đồi núi đá, sông suối mặt nước,…

















CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ.

4.1/. Tầm nhìn và ý tưởng phát triển đô thị.

Xây dựng tầm nhìn chiến lược đến năm 2030 cho thị xã Hoàng Mai trở thành đô thị loại III trực thuộc Tỉnh, trở thành đô thị Công nghiệp - thương mại và Dịch vụ - du lịch với chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng hệ thống hạ tầng và môi trường sinh thái lý tưởng, nâng cao ổn định đời sống nhân dân. Nhằm đáp ứng một không gian sống hài hòa đảm bảo tính bền vững của đô thị.

Căn cứ vào kịch bản biến đổi khí hậu trong những thập kỷ tới, trên cơ sở các tuyến đường huyết mạch như QL1A, đường Cao tốc Bắc Nam, đường sắt cao tốc làm hành lang kinh tế, kết nối các tuyến đường Tỉnh lộ 537, Huyện lộ 27, đường phòng thủ ven biển,... tạo thành vành đai khép kín thúc đẩy phát triển kinh tế toàn đô thị. Trên cơ sở đó định hình ý tưởng quy hoạch xây dựng là:

- Định hướng không gian quy hoạch mềm dẻo, linh hoạt có tầm nhìn dài hạn…

- Lấy Trung tâm Hành chính Hoàng Mai làm hạt nhân phát triển hệ thống các khu đô thị mới, ổn định hệ thống dân cư nông thôn... trong một thể thống nhất.

- Tập trung xây dựng hệ thống các khu công nghiệp ở phía Bắc Thị xã (phía Bắc TL537) trên địa bàn các phường/ xã như: Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc, Quỳnh Vinh.

Sơ đồ cơ cấu theo Phương án 2

- Trên cơ sở hệ thống tuyến điểm du lịch trong vùng; Đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái biển ở phía Đông Thị xã là Quỳnh Liên, Quỳnh Phương, Quỳnh Lập; trồng rừng sinh thái du lịch ở hạ lưu hồ đập Vực Mấu, ở rừng đồi thấp Quỳnh Lập, cùng với hệ thống đền Cờn (Quỳnh Phương); đền Vưu (Quỳnh Vinh); đền Xuân Úc (Quỳnh Liên); đền Kim Lung, lăng họ Văn, lăng Sứ Sơn (Mai Hùng); đền Xuân Hòa, đền Phùng Hưng (Quỳnh Xuân); đền Bình An, chùa Bảo Minh, hang Hỏa Tiễn (Quỳnh Thiện); chùa Bà (Quỳnh Lập);... tạo thành hệ thống tuyến điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng: Biển - rừng - hồ đập nước - văn hóa tâm linh.

- Dọc ven biển, có các giải pháp:

+ Tạo rào chắn bảo vệ dọc bờ biển;

+ Kết nối đường ven biển, hệ thống đê biển là hệ thống đê ngăn nước biển dâng; đồng thời trồng rừng phòng hộ giữ cát dọc bờ biển và dọc sông Hoàng Mai cho tới cửa xả đập hồ Vực Mấu;

+ Mở rộng vùng ngập nước hạ lưu sông Hoàng Mai, sông Mai Giang; đồng thời trồng rừng ngập mặn tại cửa Lạch Cờn.

4.2/. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng.

4.2.1/- Nguyên tắc thiết kế.

Lựa chọn phương án tối ưu về điều kiện tự nhiên, đất đai, hạ tầng kỹ thuật để bố trí các khu chức năng phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

4.2.2/- Phương án chọn đất.

- Thị xã phát triển tập trung tại trung tâm phường Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện theo trục đường QL1A, trục đường 1, 2 theo hướng dòng chảy của sông Hoàng Mai;

- Theo hướng tuyến đường Cao tốc Bắc Nam, đường sắt tốc độ cao chạy qua theo phương án lựa chọn của Bộ Giao thông Vận tải.

- Giữ nguyên hướng tuyến các đường: Quốc lộ 1A, Quốc lộ ven biển, đường tỉnh 537, đường huyện 27, đường phòng thủ ven biển,...

- Đất xây dựng đô thị, trung tâm hành chính thị xã Hoàng Mai nằm tại phường Quỳnh Dị trên cơ sở lồng ghép quy hoạch chi tiết đã được duyệt (theo Quyết định số 4325/QĐ.UBND-XD ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An); được bố trí xây dựng trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa giáo dục, trung tâm thương mại, tài chính, công viên cây xanh thể dục thể thao, quảng trường, khu đô thị mới,...

- Khu vực làng xóm cũ cơ bản là giữ nguyên vị trí và chỉnh trang đường xá, cải tạo xen giắm,... các làng nghề truyền thống được nằm xen kẽ trong dân cư làng xóm.

- Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển nằm ở phía Đông Thị xã, dọc theo bãi biển Quỳnh Liên, Quỳnh Phương.

- Khu du lịch sinh thái rừng - hồ - đập nước nằm ở phía Tây Thị xã, ở hạ lưu đập Vực Mấu và dọc theo sông Hoàng Mai.

- Khu trồng rừng sinh thái ở xã Quỳnh Lập.

- Hệ thống khu công nghiệp tập trung ở phía Bắc trục đường tỉnh 537, thuộc các phường/ xã Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc, Quỳnh Vinh.

a) Phương án 1:

Quy hoạch Khu Công nghiệp Đông Hồi tại phía Đông dãy núi Xước xã Quỳnh Lập gồm Cảng Đông Hồi với 10 triệu tấn hàng/năm và nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập có công suất 2.400MW (theo Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ)...

Ưu điểm:

+ Phù hợp với chủ trương của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An;

+ Phù hợp với tình hình hiện nay cũng như giải pháp xu hướng đầu tư trong thời gian tới.

Nhược điểm:

+ Làm mất cân bằng môi trường sinh thái,…

+ Cảng Đông Hồi nằm sát ngay KKT Nghi Sơn, một cảng nước sâu với quy mô và công suất rất lớn cho nên khó tạo nên tiềm năng phát triển cho Khu Công nghiệp Cảng Đông Hồi.

+ Gây ra những khó khăn rất lớn cho đời sống người dân hiện có tại xã Quỳnh Lập.

Sơ đồ cơ cấu theo Phương án 1

b) Phương án 2: Quy hoạch Khu du lịch sinh thái rừng - biển Quỳnh Lập (tại dự án Khu Công nghiệp Đông Hồi); Bởi nơi đây hội đủ các yếu tố biển - núi - rừng, một không gian hài hòa, thơ mộng,..

Ưu điểm:

+ Tạo không gian môi trường sinh thái phát triển bền vững;

+ Tạo khu du lịch sinh thái thu hút du khách tiềm năng từ Khu Kinh tế và cảng nước sâu Nghi Sơn cũng như khách du lịch ở khắp nơi tới nghỉ dưỡng.

Nhược điểm:

+ Khu Công nghiệp cảng Đông Hồi đã có Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An, đồng thời đây cũng chính là chủ trương của Chính phủ là đầu tư xây dựng nhà máy Nhiệt điện Quỳnh Lập...

c) Phương án 3: Kế thừa từ phương án 2 là Quy hoạch Khu du lịch sinh thái rừng - biển Quỳnh Lập (tại dự án Khu Công nghiệp Đông Hồi); Đồng thời đưa Khu công nghiệp Hoàng Mai 2 ở phía Tây xã Quỳnh Vinh tập trung về Khu công nghiệp Hoàng Mai 1.

Ưu điểm: Tập trung Khu công nghiệp về 1 vị trí theo hành lang QL1A, rất thuận lợi về giao thông, vận hành theo một dây chuyền thống nhất; đồng thời tập trung về cửa ngõ phía Bắc thị xã nhằm đón luồng gió mới từ Bắc bộ…

Nhược điểm:

+ Vị trí và quy mô Khu công nghiệp Hoàng Mai 2 đã có dự án triển khai và đúng theo hoạch định đường lối, chủ trương của UBND tỉnh Nghệ An;

Sơ đồ cơ cấu theo Phương án 3

+ (Xem nhược điểm ở phương án 2).


d) Phân tích lựa chọn phương án:

Bảng 23: So sánh phương án lựa chọn đất.

TT

Tiêu chí

Phương án 1

Phương án 2

Phương án 3

Tốt

T.Bình

Xấu

Tốt

T.Bình

Xấu

Tốt

T.Bình

Xấu

1.

Hướng chọn đất phát triển

*



*



*



2.

Khả năng tổ chức không gian


*


*



*



3.

Hiệu quả sử dụng HTKT

*




*



*


4.

Hiệu quả sử dụng đồng vốn đền bù


*



*



*


5.

Bảo vệ môi trường


*


*




*


6.

Theo chủ trương của Chính phủ

*





*



*

Tổng cộng

***

***


***

**

*

**

***

*

Theo bảng đánh giá trên, chọn phương án 1 hợp lý cho sự phát triển đô thị.

4.2.3/- Quy hoạch sử dụng đất.

4.2.3.1. Phân khu chức năng:

Chức năng của thị xã Hoàng Mai dự kiến có 04 khu chức năng chính, như sau:

a) Khu trung tâm đô thị:

Hình thành hệ thống trung tâm theo phân cấp: Trung tâm toàn đô thị, trung tâm khu vực và trung tâm khu ở có các chức năng chính như sau:

- Trung tâm thương mại - dịch vụ và các văn phòng đại diện, văn phòng cho thuê: Bố trí dọc đường QL1A trên đất phường Quỳnh Thiện và một phần trên đất phường Quỳnh Dị. Tương lai hình thành khu mậu dịch tự do của thị xã Hoàng Mai.

- Trung tâm hành chính, chính trị thị xã: Bố trí trên đất phường Quỳnh Dị dọc trục đường từ QL1A ra biển, chủ yếu là các công trình hành chính - chính trị, quản lý Nhà nước, dịch vụ cấp toàn đô thị.

- Trung tâm VH thể thao: Bố trí tại đồng Bông, đồng Đập, đồng Làng Hàng thuộc phường Mai Hùng.

- Trung tâm giáo dục đào tạo:

+ Hệ thống trường học mầm non, tiểu học, THCS tại trung tâm các phường/ xã;

+ Hệ thống trường THPT ngoài trường THPT Dân lập Bắc Quỳnh Lưu (phường Quỳnh Xuân), trường THPT Hoàng Mai (phường Quỳnh Thiện) và quy hoạch 3 điểm trường THPT tại các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang, Quỳnh Liên.

+ Quy hoạch Trường dạy nghề và đào tạo công nhân kỹ thuật và Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật tại đồi bạch đàn (phía Đông Khu công viên trung tâm) thuộc xã Quỳnh Lộc.

- Trung tâm y tế:

+ Phòng khám đa khoa tại khối Thịnh Mỹ, phường Quỳnh Thiện;

+ Bệnh viện Phong, Da Liễu: Gồm 2 cơ sở:

. Cơ sở 1: Tại khối 5, phường Quỳnh Thiện;

. Cơ sở 2: Tại xóm 5, xã Quỳnh Lộc;

+ Quy hoạch Bệnh viện đa khoa Hoàng Mai tại đồng Khoang, phường Mai Hùng (phía Đông trung tâm văn hóa thể thao).

- Trung tâm nghỉ dưỡng: Bố trí ở các phường Quỳnh Phương và các xã Quỳnh Lập, Quỳnh Liên.

- Các trung tâm khu vực: Bố trí tại các khu ở để phục vụ đời sống hàng ngày của nhân dân đô thị.

b) Khu công nghiệp:

- Công nghiệp vật liệu xây dựng:

+ Nhà máy xi măng Hoàng Mai ở vị trí hiện nay công suất 1,4 triệu tấn/năm nếu phát triển mở rộng thì lấy thêm phần đất phía Tây Nhà máy hiện nay.

+ Các xí nghiệp gạch bố trí ở phường Quỳnh Thiện, xã Quỳnh Lộc.

+ Công nghiệp VLXD khác bố trí trong khu công nghiệp tập trung.

- Công nghiệp cơ khí điện hóa chất và công nghiệp nhẹ: Bố trí tại khu công nghiệp tập trung.

- Công nghiệp đóng sửa tàu thuyền phục vụ nghề cá: Bố trí ở lạch Cờn; Đóng sửa tàu thuyền nhỏ và trung bình trên đất xã Quỳnh Lộc.

- Khu sản xuất TTCN: Có thể bố trí trong khu dân dụng và một số đơn vị trong khu công nghiệp.

c) Hệ thống tuyến - điểm du lịch:

- Du lịch tắm biển: Ở các phường/ xã Quỳnh Phương, Quỳnh Liên.

- Du lịch sinh thái:  Ở các xã Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc, Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang.

- Du lịch tâm linh: Ở các phường Quỳnh Thiện, Quỳnh Phương, Mai Hùng.

d) Khu vực dân cư:

- Dân cư đô thị:

+ Chủ yếu bố trí cho dân cư làm việc trong các xí nghiệp công nghiệp, xây dựng cơ bản và dịch vụ.

+ Dân cư đô thị được quy hoạch xây dựng tại khu vực các phường Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Mai Hùng và xã Quỳnh Vinh theo 2 hình thức:

. Khu ở (cấp phường).

. Đơn vị ở kèm theo các công trình dịch vụ đầy đủ, đồng bộ.

- Dân cư nông thôn:

+ Dân cư nông nghiệp ở các xã bố trí trên cơ sở làng xóm hiện có chỉnh trang theo quy hoạch mới;

+ Dân cư ngư nghiệp, bố trí tại các phường Quỳnh Dị, Mai Hùng và xã Quỳnh Lập chủ yếu cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện có cho phù hợp quy hoạch.

+ Dân cư nằm trong khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp sẽ từng bước được di chuyển tái định cư ở vị trí phù hợp, một số chuyển đổi nghề làm việc tại khu công nghiệp.

5.2.3.2. Cơ cấu sử dụng đất:

Bảng 24: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất (giai đoạn năm 2020 và năm 2030).

TT

Thành phần đất

Năm 2020

Năm 2030

Ghi

chú

D. tích

(Ha)

Tỷ lệ (%)

D. tích

 (Ha)

Tỷ lệ (%)

1.

Đất C.trình công cộng, cơ quan, TM-DV

183,08

1,08

439,41

2,59

(1)

2.

Đất bệnh viện

12,97

0,08

12,97

0,08

(2)

3.

Đất trư­ờng học

43,22

0,25

51,10

0,30

(3)

4.

Đất ở đô thị hiện hữu cải tạo + vư­ờn

1.050,63

6,19

1.050,63

6,19

(4)

5.

Đất làng xóm cải tạo chỉnh trang + vư­ờn

1.415,82

8,34

1.415,82

8,34

(5)

6.

Đất ở (quy hoạch mới)

242,96

1,43

497,05

2,93

(6)

7.

Đất SX nông nghiệp

2.043,68

12,04

1.674,42

9,86


8.

Đất cây xanh…

342,59

2,02

899,96

5,30


8.1.

Đất công viên trung tâm

0,00

0,00

245,62

1,45


8.2.

Đất VH truyền thống, thể dục thể thao

0,00

0,00

122,71

0,72


8.3.

Đất cây xanh cảnh quan đô thị

342,59

2,02

531,63

3,13


9.

Đất quân sự

5,00

0,03

5,00

0,03


10.

Đất tôn giáo, tín ng­ỡng, di tích lịch sử

14,09

0,08

14,09

0,08


11.

Đất du lịch sinh thái

743,63

6,45

743,63

4,38


11.1.

Đất du lịch biển

165,39

0,97

165,39

0,97


11.2.

Đất du lịch rừng, hồ, đập n­ước

578,24

3,41

578,24

3,41


12.

Đất nuôi trồng thủy sản

350,50

2,06

312,00

1,84


13.

Đất lâm nghiệp

6.246,81

36,80

6.246,81

36,80


14.

Đất công nghiệp

1.168,28

6,00

1.168,28

6,88


14.1.

Khu công nghiệp T. trung Hoàng Mai 1

291,86

1,72

291,86

1,72


14.2.

Khu công nghiệp T. trung Hoàng Mai 2

346,00

2,04

346,00

2,04


14.3.

Khu công nghiệp Đông Hồi

380,22

2,24

380,22

2,24


14.4.

Khu công nghiệp sạch công nghệ cao

91,19

0,54

91,19

0,54


14.5.

Nhà máy xi măng Hoàng Mai (H.trạng)

48,57

0,29

48,57

0,29


14.6.

Khu CN sửa chữa tàu thuyền (H.trạng)

10,44

0,06

10,44

0,06


15.

Đất dữ trữ phát triển

840,75

1,22

112,82

0,66


15.1.

Đất dự phòng công nghiệp

0,00

0,00

43,44

0,26


15.2.

Đất dự phòng công cộng

36,21

0,21

51,97

0,31


15.3.

Đất dự phòng mở rộng ga Hoàng Mai

170,98

1,01

17,41

0,10


15.4.

Đất dự phòng khác

633,56

3,73

0,00

0,00


16.

Đất mặt nư­ớc

862,47

5,08

862,47

5,08


17.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

63,84

0,01

123,86

0,73


17.1.

Ga Hoàng Mai (quy hoạch mới)

0,00

0,00

18,80

0,11


17.2.

Bến xe Hoàng Mai 1 (đã quy hoạch)

1,00

0,01

1,00

0,01


17.3.

Bến xe Hoàng Mai 2 (quy hoạch mới)

0,00

0,00

3,00

0,02


17.4.

Cảng tổng hợp (quy hoạch mới)

0,00

0,00

38,22

0,23


17.5.

Cảng Lạch Cờn (hiện trạng)

2,11

0,01

2,11

0,01


17.6.

Đất nghĩa trang tập trung tại Q.Lập

16,00

0,09

16,00

0,09


17.7.

Đất nghĩa trang tập trung (QH mới)

23,00

0,14

23,00

0,14


17.8.

Đất khu liên hợp xử lý chất thải rắn

15,00

0,09

15,00

0,09


17.9.

Đất nhà máy n­ước (QH mới)

5,00

0,03

5,00

0,03


17.10.

Đất nhà máy n­ước tại P. Quỳnh Xuân

1,73

0,01

1,73

0,01


18.

Đất giao thông + đất khác

1.344,56

7,92

1.344,56

7,92

(7)

Diện tích đất tự nhiên

16.974,88

100,00

16.974,88

100,00


         Ghi chú:      (1) Bao gồm đất: Công cộng thuộc các ph­ường / xã, thị xã; cơ quan, th­ương mại dịch vụ…

                                      (2) Không tính quỹ đất các trạm y tế;

                                     (3) Bao gồm đất: Tr­ường Tiểu học, THCS, THPT, Tr­ường dạy nghề & đào tạo CNKT;

                                    (4) Đất ở hiện trạng thuộc 5 ph­ường, gồm: Diện tích đất ở và đất v­ườn hiện hữu;

                                    (5) Đất ở hiện trạng thuộc 5 xã, gồm: Diện tích đất ở và đất v­ườn hiện hữu;

                                    (6) Bao gồm diện tích đất ở mới và đất ở tái định cư­;

                                   (7) Bao gồm đất: Giao thông, hàng lang l­ưới điện, bãi cát, đ­ường băng tải;…

4.3/. Định hướng phát triển không gian.

4.3.1/- Bố cục kiến trúc đô thị.

Trên cơ sở mở rộng không gian cho thị xã xác định một số không gian trọng điểm làm điểm nhấn cảnh quan đô thị.

- Tại khu vực trung tâm Thị xã (thuộc Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện) làm hạt nhân, là bộ mặt của toàn Thị xã; Tại đây sẽ được tổ chức các công trình hành chính, các cơ quan công sở, trung tâm giáo dục, y tế, trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp, quảng trường,... là các công trình có tính kinh tế xã hội. Vì vậy, các công trình này phải có kiến trúc hiện đại, đơn giản, khúc triết mạch lạc,... đẹp cả 4 mặt công trình, ưu tiên các hướng mở về các đường trục chính để phù hợp với yêu cầu hoạt động hấp dẫn của công trình. Đây chính là điểm nhấn về không gian kiến trúc cảnh quan mới cho Thị xã…

- Trồng rừng phát triển rừng sinh thái tại đập hồ Vực Mấu (xã Quỳnh Trang, Quỳnh Vinh) kết hợp xây dựng các tiểu công trình kiến trúc mang tính nghỉ dưỡng và các công trình dịch vụ... kiến tạo không gian du lịch sinh thái Rừng - Hồ - Đập nước, là khoảng không gian trống với địa hình đa dạng làm tô điểm cảnh quan cho khu vực phía Tây trung tâm thị xã Hoàng Mai...

- Phát triển du lịch, dịch vụ sinh thái biển tại biển Quỳnh Liên - Quỳnh Phương kết hợp các công trình dịch vụ như khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, resort, bungalow,.. là khoảng không gian êm dịu, khoáng đạt, rộng mở... cho ta thấy được đô thị dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

- Toàn bộ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm hoàn toàn về phía Bắc Thị xã (phía Bắc đường tỉnh 537) là cửa ngõ đón nền kinh tế xã hội từ thủ đô về Bắc Trung bộ,... Xung quanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống cây xanh cách ly với độ cao đủ bao phủ một nền màu xanh điều hòa, kiến tạo một môi trường sạch nơi đây.

- Bố trí không gian kiến trúc công trình nhà ở, văn hóa cộng đồng:

+ Đất xây dựng thuận lợi, cao, ít ngập lụt, dễ thoát nước, có điều kiện mở rộng.

+ Nơi có môi trường trong sạch, gần nguồn nước, xa nghĩa địa.

+ Có quy mô dân số: Khoảng 800 - 1.000 hộ trở lên.

+ Mật độ dân cư: Khoảng trên 100 người/ha đất ở.

+ Có điều kiện thuận lợi về đất xây dựng công trình kiến trúc và công trình kỹ thuật hạ tầng.

+ Trung tâm mới của khu dân cư được bố trí hai bên đường vào làng, gần trục lộ giao thông chính nằm trong hệ thống công trình thương mại, dịch vụ, các công trình văn hóa giáo dục, khu thể thao kết hợp với các vườn cây xanh. Trung tâm của khu dân cư còn có các vùng khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ, dịch vụ giống cây trồng, các cơ sở cơ giới hóa, điện khí hóa,...

4.3.2/- Tổ chức quy hoạch không gian đô thị.

- Thị xã Hoàng Mai là đô thị công nghiệp được xây dựng trong thời đại mới, được kế thừa thành tựu khoa học của thế kỷ XXI; Do đó, kiến trúc dân dụng và công nghiệp phải thể hiện được tính hiện đại, phù hợp với công nghệ sản xuất tiên tiến, phù hợp với nếp sống công nghiệp đồng thời cũng phải phù hợp với khí hậu khu vực và tâm lý sử dụng của người dân Việt Nam.

- Hoàng Mai với lợi thế có biển, có núi non với độ cao vừa phải và đặc biệt là khu dân dụng được xây dựng 2 bên bờ sông Mai, đó là yếu tố cảnh quan tô điểm đẹp cho đô thị. Phải khai thác tối đa tính ưu việt này một cách hợp lý nhất.

- Chọn đất xây dựng khu dân dụng phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đến khu công nghiệp khác từ 200 - 500m tùy theo tính chất của từng loại công nghiệp mà lựa chọn cho phù hợp...

- Khu đất cách ly dùng để sản xuất nông lâm nghiệp hoặc bố trí công trình kỹ thuật hạ tầng.

4.3.1.1. Khu trung tâm đô thị:

a) Trung tâm hành chính:

Theo Quyết định số 4325/QĐ.UBND-XD ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt điều chỉnh QHCT XD (tỷ lệ 1/500) Khu trung tâm hành chính thị xã Hoàng Mai với tính chất là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của thị xã; Tổng diện tích khoảng 135,0 - 140,0ha, bao gồm 8 khu chức năng với các chức năng cụ thể như sau:

- Khu vực xây dựng trung tâm hành chính, chính trị: Bao gồm các hạng mục công trình như Trụ sở UBND thị xã, thị ủy, nhà khách, hội trường trung tâm được bố trí phía Đông khu vực quảng trường trung tâm tạo thành quần thể kiến trúc điểm nhấn trang trọng cho toàn khu vực. Diện tích 4,0 - 4,5ha, tầng cao 2 - 7 tầng, mật độ xây dựng 16 - 25%.

- Khu vực các cơ quan thuộc thị xã: Bao gồm các công trình như Trụ sở công an, viện kiểm sát, thi hành án, tòa án, thị đội, kho bạc, chi cục thuế, bưu điện, đài truyền thanh - truyền hình, chi cục dân số, ngân hàng nhà nước, chi cục kiểm lâm, ngân hàng ngoại thương, bảo hiểm xã hội, chi nhánh điện lực, trường chính trị, thư viện, các trạm trại (trạm thú y, trạm bảo vệ thực vật, trạm khuyến nông,…) được bố trí chủ yếu bám vào các trục đường chính thuận tiện cho các phương thức giao dịch… Diện tích 12,0 - 13,0ha, mật độ xây dựng 20 - 30%, tầng cao trung bình 2 - 3 tầng.

- Khu vực các công trình văn hóa giáo dục: Bao gồm các công trình như Trung tâm văn hóa, đài tưởng niệm, bảo tàng, trường giáo dục thường xuyên nằm ở 2 bên Quảng trường trung tâm; Trường THCS - tiểu học - mầm non Quỳnh Dị nằm ở phía Tây Bắc Khu trung tâm hành chính. Tổng diện tích 8,0 - 8,5ha, mật độ xây dựng 10- 30%, tầng cao 1 - 3 tầng.

- Khu vực xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ, tài chính: Bao gồm các công trình như Thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê, khách sạn, tài chính ngân hàng, dịch vụ ven sông (khu vui chơi nghỉ dưỡng, sinh thái),… được bố trí tại 5 khu vực nằm dọc theo đường số 1, 2 và ven sông; với kiến trúc công trình hiện đại hợp khối tạo điểm nhấn cho khu trung tâm hành chính, đồng thời kết hợp với dòng sông Mai và cây xanh kiến tạo không gian thoáng đãng hài hòa… Tổng diện tích 10,0 - 12,0ha, mật độ xây dựng 20 - 35%, tầng cao 1 - 7 tầng.

- Khu vực dự phòng đất xây dựng các cơ quan: Bao gồm các cơ quan như Xí nghiệp thủy lợi, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, trung tâm kiểm toán, được bố trí bám vào các trục đường chính để thuận tiện cho việc giao tiếp; đồng thời dành 1 phần quỹ đất dự phòng xây dựng các cơ quan khác… Tồng diện tích 6,0 - 6,5ha, mật độ xây dựng 20 - 30%, tầng cao trung bình 2 - 3 tầng.

- Khu vực cây xanh công viên, thể dục thể thao, quảng trường:

+ Khu quảng trường được bố trí phía trước khu hành chính chính trị để tạo không gian công cộng rộng rãi, nhằm tổ chức các hoạt động như mít tinh, diễu hành… Diện tích 3,5 - 4,0ha;

+ Khu cây xanh công viên được bố trí phía Bắc khu đất trung tâm, với hồ nước, các công viên chuyên đề, các khu vui chơi giải trí, các vườn hoa và hệ thống cây xanh sinh thái,… Diện tích 7,5 - 8,0ha;

+ Khu thể dục thể thao được bố trí phía Đông khu công viên cây xanh, tại đây bố trí các công trình thể thao như sân bóng đá, nhà thi đấu đa chức năng,… Diện tích khoảng 40,0ha. Khu thể thao phường Quỳnh Dị, diện tích 10,0 - 15,0ha;

+ Hệ thống cây xanh sinh thái ven sông Mai: Tổ chức các đường dạo ven sông kết hợp với dòng sông Mai tạo điểm du lịch ven sông… Diện tích 2,5 - 3,0ha.

- Khu ở (khu ở mới và khu ở cũ):

+ Khu ở mới: Khu ở mới trong Khu trung tâm hành chính có tổng diện tích khoảng 6,5ha; bao gồm nhà ở chung cư (tầng cao 6 - 9 tầng, mật độ xây dựng 30- 35%), nhà ở thấp tầng (tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng 55 - 75%).

+ Khu ở cũ: Có tổng diện tích khoảng 25,0ha, được cải tạo, xen dắm, chỉnh trang đô thị nâng cao mật độ xây dựng 50 - 80%, tầng cao 2 - 5 tầng.

- Khu vực xây dựng trung tâm phường Quỳnh Dị: Bao gồm các công trình như Trụ sở UBND phường Quỳnh Dị, bưu điện, trạm y tế, đài tưởng niệm, chợ phường,… được giữ nguyên vị trí hiện trạng, từng bước nâng cấp cải tạo hoàn chỉnh đồng bộ… Diện tích 13,0 - 15,0ha, mật độ xây dựng 20 - 30%, tầng cao 1 - 3 tầng.

b) Trung tâm kinh tế thương mại dịch vụ tổng hợp:

Khu vực 1 (bao gồm: Hệ thống siêu thị, hệ thống văn phòng đại diện, văn phòng cho thuê, khách sạn, thương mại dịch vụ, dịch vụ tổng hợp,…) được bố trí phía Nam ngã tư giao lộ giữa QL1A và TL537, trên địa bàn phường Quỳnh Thiện. Đây là cửa ngõ của khu trung tâm đô thị mang đặc thù của một đô thị công nghiệp - dịch vụ thương mại văn minh, hiện đại. Vì vậy, đây là hệ thống các tòa nhà cao tầng với phong cách kiến trúc hiện đại khẳng định vai trò đầu tàu về kinh tế xã hội phía Bắc tỉnh Nghệ An. Diện tích: 60,0 - 80,0ha; tầng cao 9 - 12 tầng; mật độ xây dựng 20 - 35%.

Khu vực 2 (bao gồm: Thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê, tài chính ngân hàng, khách sạn, siêu thị,...) bố trí tại khu vực ngã 4 giao lộ QL1A và TL537 và dọc các trục đường chính… Tập trung các công trình cao tầng tạo các điểm nhấn không gian trung tâm, góp phần làm phong phú bộ mặt mới cho đô thị Hoàng Mai. Diện tích khoảng 120,0ha; tầng cao 3 - 9 tầng; mật độ xây dựng 20 - 35%.

c) Trung tâm giáo dục, đào tạo:

Hệ thống trường học mầm non, tiểu học, THCS tại trung tâm các phường/ xã;

Hệ thống trường THPT ngoài trường THPT DL Bắc Quỳnh Lưu với diện tích mở rộng 2,0 - 3,0ha (tại khối 13, phường Quỳnh Xuân), trường THPT Hoàng Mai với diện tích mở rộng 4,0 - 5,0ha (tại khối 3, phường Quỳnh Thiện) thì quy hoạch thêm 3 điểm trường: Trường THPT Quỳnh Lộc (tại xóm 2, xã Quỳnh Lộc) với diện tích 4,0 - 5,0ha; Trường THPT Quỳnh Trang (tại xóm 8, xã Quỳnh Trang) với diện tích 2,0 - 3,0ha; Trường THPT Phương Liên (tại xóm 1, xã Quỳnh Liên) với diện tích 4,0 - 5,0ha. Là hệ thống công trình kiến trúc có tầng cao 3 - 5 tầng; Mật độ xây dựng 25 - 35%;

Quy hoạch trường dạy nghề và đào tạo công nhân kỹ thuật và Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật tại đồi bạch đàn (phía Đông Khu công viên trung tâm) thuộc xã Quỳnh Lộc; diện tích khoảng 15,0 - 16,0ha, tầng cao 5 - 7 tầng, mật độ xây dựng 25 - 35%.

Phương hướng giáo dục đào tạo:

- Đảm bảo quy mô phát triển của giáo dục - đào tạo phù hợp với tốc độ và chất lượng kinh tế.

- Đưa giáo dục mầm non và phổ thông Thị xã đạt mức tiên tiến của cả nước; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc THPT vùng Bắc Trung bộ vào năm 2020. Tăng tỷ lệ trẻ em học bán trú, học sinh học tại các trường bán công. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở tất cả các bậc học và cấp học. Tăng cường các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông, từng bước phân luồng hợp lý học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu: Đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ và cân đối chất lượng giữa các vùng (đô thị, nông thôn và vùng biển); tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng phục vụ hoạt động giáo dục đào tạo.

- Đảm bảo đến năm 2015 có 100% số trường đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng mới hệ thống trường học ở khu đô thị mới, các khu công nghiệp,... đảm bảo có đủ trường học ở các cấp cho nhân dân và con em công nhân viên được học tập tại thị xã.

- Thành lập trường dạy nghề theo hướng đa ngành để đào tạo lao động kỹ thuật (cơ khí sửa chữa, chế tạo, cơ khí tàu thuyền, xây dựng, du lịch, dịch vụ cảng và vận tải biển,...) phù hợp với hướng phát triển của một thị xã công nghiệp và du lịch. Đảm bảo năm 2020 đạt khoảng 70 - 80%.

- Xã hội hóa giáo dục. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục, đào tạo. Chú trọng việc đào tạo các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch,... bằng các hình thức đào tạo tại chỗ và gửi đi đào tạo tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,... và nước ngoài. Có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi trong và ngoài nước đến làm việc tại Thị xã, nhất là trong các khu công nghiệp.

d) Trung tâm y tế:

Phòng khám đa khoa tại khối Thịnh Mỹ, phường Quỳnh Thiện; Diện tích 0,5ha, tầng cao 3 - 5 tầng, mật độ xây dựng 25 - 35%;

Bệnh viện Phong, Da Liễu: Gồm 2 cơ sở:

- Cơ sở 1: Giữ nguyên vị trí tại khối 5, phường Quỳnh Thiện (giáp QL1A); Diện tích 3,0 - 3,5ha, tầng cao 4 - 6 tầng, mật độ xây dựng 25 - 35%;

- Cơ sở 2: Quy hoạch mở rộng tại xóm 5, xã Quỳnh Lộc (giáp TL537); Diện tích 2,0 - 2,5ha, tầng cao 3 - 5 tầng, mật độ xây dựng 20 - 35%;

Quy hoạch Bệnh viện đa khoa Hoàng Mai, tại đồng Khoang phường Mai Hùng (phía Đông Nam trung tâm văn hóa truyền thông). Diện tích 7,0 - 7,5ha, tầng cao 5 - 7 tầng, mật độ xây dựng 20 - 30%.

Phương hướng dịch vụ y tế:

- Gắn hoạt động chữa bệnh với du lịch nghỉ dưỡng như một hướng phát triển mới của Thị xã trong giai đoạn tới. Thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế cũng như dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao cho người dân có nhu cầu.

- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất mạng lưới y tế tuyến cơ sở, đảm bảo 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cơ bản cho nhân dân và góp phần giảm tải cho các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh. Tăng cường hợp tác về y tế với các địa phương khác trong vùng Bắc Trung bộ trong hoạt động phòng chống dịch bệnh và cấp cứu thảm họa thiên tai.

- Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo bác sĩ tuyến xã, bác sĩ chuyên khoa và sau đại học nhằm đạt mục tiêu bình quân cả nước về số bác sỹ/ vạn dân vào năm 2015, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên khoa đầu ngành, bác sỹ chuyên môn cao.

- Gắn hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu trợ trên biển. Đảm bảo có đủ trang thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và ứng phó kịp thời trước các thảm họa thiên tai với quy mô và cường độ lớn.

- Giai đoạn 2016 - 2020 nghiên cứu đầu tư xây dựng mới một bệnh viện đa khoa Hoàng Mai quy mô 300 giường với trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao cho nhân dân và các thủy thủ, các chuyên gia, khách du lịch trong và ngoài nước.

- Tiếp tục duy trì và phát huy tốt hơn các chương trình y tế quốc gia và phòng chống bệnh dịch nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng. Tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu ứng dụng y học cổ truyền trên các mặt phòng bệnh, chữa bệnh và sản xuất thuốc. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

e) Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng:

Xây hệ thống các công trình nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái biển- rừng,.. dọc theo bãi biển Quỳnh Liên, Quỳnh Phương, Quỳnh Lập với diện tích khoảng 350 - 500ha (khai thác cả khu du lịch vùng Rú Trọn);

f) Trung tâm văn hóa thể dục thể thao, thông tin và truyền thông:

Xây dựng Khu trung tâm văn hóa thể dục thể thao, thông tin và truyền thông tại đồng Bông, đồng Đập, đồng Làng Hàng thuộc phường Mai Hùng với diện tích khoảng 130,0ha; bao gồm nhà văn hóa đa năng, nhà thi đấu, sân vận động, ban quản lý và nhiều hạng mục khác... Đây được xem là lá phổi xanh điều hòa vi khí hậu tại trung tâm thị xã; đồng thời là nơi giao lưu văn hóa, thể thao,... của cộng đồng dân cư thị xã...

Xây dựng thiết chế VHTT-TT đạt chuẩn ở các phường/ xã; hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện - văn hóa phường/ xã; xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; nâng cấp, xây dựng mới đài phát thanh, truyền hình hiện đại; xây dựng và nâng cấp các công trình phục vụ thể thao, xây dựng các khu vui chơi, giải trí, công viên cây xanh, phục vu nhu cầu sinh hoạt, giải trí của nhân dân.

4.3.1.2. Khu Công nghiệp:

Phát triển công nghiệp Thị xã thời kỳ 2013 - 2030 đạt đến trình độ tiên tiến để đến năm 2030 Hoàng Mai là một trọng điểm phát triển công nghiệp của Tỉnh, Khu kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ và Vùng biển và ven biển Nghệ An.

Phát triển các ngành công nghiệp nặng gắn với các lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu và lao động của Thị xã cũng như các địa phương lân cận; các ngành công nghiệp gắn với khai thác biển và cảng biển; các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; các ngành công nghiệp theo định hướng xuất khẩu; các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn, cả trong và ngoài nước, làm đầu tàu lôi kéo sự phát triển của Thị xã.

Kêu gọi các dự án đầu tư nhằm lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã có; hình thành thêm một số khu công nghiệp hiện đại trong đó chú trọng phát triển các cụm công nghiệp, các loại hình công nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp công nghiệp lớn của Thị xã thuộc Khu kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ.

a) Cụm công nghiệp Đông Hồi: Xây dựng Nhà máy nhiệt điện, Khu công nghiệp Đông hồi với diện tích 430,0 - 460,0ha, khoảng 10.200 lao động.

Nhà máy nhiệt điện: Bao gồm nhà máy và sân phân phối, bãi than xỉ, trạm bơm, kênh lấy nước làm mát, kênh thải nước làm mát, cầu cảng, hành lang băng tải, sân bãi thi công, kênh thoát nước mưa và BQL vận hành nhà máy,... Cảng có khả năng tiếp nhận 6,2 triệu tấn than/năm, dầu FO 30.000 tấn/năm, đá vôi 200.000 tấn/năm và đạm Urê 48.000 tấn/năm.

- Tổ hợp công nghiệp sản xuất từ các phế liệu của công nghiệp nhiệt điện:

+ Công nghiệp sản xuất các vật liệu xây dựng, gạch nhẹ, gạch không nung;

+ Công nghiệp sản xuất tấm sóng và tấm phẳng xi măng cốt sợi từ tro bay của nhà máy nhiệt điện + silicafume;

+ Công nghiệp chế biến xỉ than thành tro bay (làm bê tông đầm lăn của thủy điện, phụ gia tăng max bê tông và than cung cấp cho xí nghiệp gạch ngói);

+ Kho tập kết xi măng và clinker;

+ Cảng xi măng;

- Cảng Đông Hồi: Với số lượng 37 bến (chiều dài mỗi bến 7.100m), cỡ tàu 50.000DWT, công suất 41,34 triệu tấn/ năm. với các hạng mục:

+ Nhà điều hành;

+ Nhà ăn ca + phục vụ công nhân;

+ Xưởng bảo dưỡng + nhà bảo quản phương tiện;

+ Bể nước, trạm bơm, đài nước, trạm biến áp;

+ Nhà nghỉ khách hàng;

+ Kho hàng;

          + Khu dịch vụ sửa chữa + bãi đỗ xe;

          + Nhà điều hành trung tâm cảng;

          + Trung tâm thương mại;

          + Khách sạn + nhà hàng;

          + Tòa nhà đa năng;

          + Khu trưng bày triển lãm;

          + Bãi chứa hàng;

+ Công viên cây xanh + Sân thể thao;

b) Cảng tổng hợp (cảng Lạch Cờn, diện tích khoảng 40,0ha):

+ Nhà máy chế biến thủy hải sản chất lượng cao với công suất 5.000 tấn/ năm;

+ Xí nghiệp chế biến thức ăn cho nuôi trồng thủy sản;

+ Xí nghiệp đông lạnh;…

c) Khu công nghiệp tập trung Hoàng Mai 1: Nằm ở phía Bắc đường tỉnh 537 và phía Đông Quốc lộ 1A, thuộc đất phường Quỳnh Thiện với diện tích 290,0 - 300,0ha; khoảng 20.600 lao động; bao gồm các ngành như sau:

- Phát triển công nghiệp hóa dầu (sau khi khu lọc dầu Nghi Sơn - Thanh Hóa đi vào hoạt động);

- Công nghiệp cơ khí lắp ráp;

- Công nghiệp điện tử;

- Công nghiệp sản xuất phụ tùng phục vụ;

- Công nghiệp vật liệu xây dựng;

- Công nghiệp cơ khí chính xác;

- Công nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu;

- Công nghiệp chế biến nước giải khát;

- Công nghiệp khoáng sản;

- Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm;

- Trung tâm hành chính khu công nghiệp;

d) Khu công nghiệp Hoàng Mai 2: Nằm ở phía Tây xã Quỳnh Vinh, phía Bắc hồ Đồi Tương; có diện tích 340,0 - 360,0ha và 27.200 lao động; với các ngành như sau:

- Công nghiệp cơ khí;

- Công nghiệp chế biến khoáng sản;

- Công nghiệp chế biến nông lâm sản;

- Công nghiệp vật liệu xây dựng;

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu.

e) Nhà máy xi măng Hoàng Mai:

Giữ nguyên vị trí tại phía Đông xã Quỳnh Vinh, tại ngã 4 giao lộ của TL537 và QL1A; Diện tích khoảng 50,0ha với 1.800 - 2.000 lao động.

f) Khu công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền: Tại phía Bắc Lạch Cờn (thuộc các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập) là KCN đóng tàu phà sông biển; xí nghiệp cơ khí sửa chữa; công nghiệp bện thừng, cáp, chão và sản xuất ngư cư. Diện tích khoảng 25,0ha với 1000 lao động.

g) Quy hoạch KCN sạch công nghệ cao: Tại xã Quỳnh Lộc, nằm ở phía Tây dãy núi Xước, tiếp giáp TL537 (đường Đông Hồi - Thái Hòa) về phía Bắc; Diện tích khoảng 90,0ha,...

f) Phát triển TTCN các làng nghề: Tập trung xây dựng các làng nghề TTCN trên địa bàn;...

4.3.1.3. Hệ thống tuyến - điểm du lịch:

a) Hệ thống tuyến - điểm đã và đang khai thác trên địa bàn tỉnh Nghệ An:

- Vinh - Cửa Lò - Đảo Ngư - Vinh;

- Cửa Lò - Đảo Ngư - Cửa Lò;

- Cửa Lò - Vinh - Khu di tích Kim Liên - Khu di tích Mai Hắc Đế - Nhà lưu niệm Phan Bội Châu (Nam Đàn) - Cửa Lò;

- Cửa Lò - Khu di tích Kim Liên - Cửa Lò;

- Cửa Lò - Vinh - Nam Đàn - Vườn Quốc gia Pù Mát - Vinh;

- Vinh - Đền Cuông - Đền Cờn, Đền Vưu,... - Bãi biển Quỳnh - Rừng hồ đập Vực Mấu - Vinh;

- Vinh - Bãi Lữ - Vinh;

- Tuyến du lịch mua sắm trên địa bàn thị xã Cửa Lò và Cửa Hội;

- Vinh Citytour;

- Vinh - Khu di tích Kim Liên - Vườn Quốc gia Pù Mát - Vinh;

b) Hệ thống tuyến - điểm du lịch trong thị xã Hoàng Mai:

- Loại hình du lịch:

+ Du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng kết hợp với thưởng thức văn hóa ẩm thực, mua sắm;..

+ Du lịch sinh thái biển - hồ;

+ Du lịch tham quan các di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh;

Thị xã Hoàng Mai với lợi thế số 1 về bãi biển, núi rừng, hồ đập, sông ngòi, kênh rạch,.. các di tích văn hóa lịch sử,.. cần xây dựng vùng này trở thành một trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan - rừng - biển - văn hóa tâm linh...

Hệ thống tuyến - điểm du lịch Thị xã Hoàng Mai

- Hệ thống tuyến du lịch sinh thái: Biển - Rừng - hồ đập nước - văn hóa tâm linh;

+ Du lịch tham quan làng nghề;

+ Du lịch văn hóa tâm linh - lễ hội;

- Hệ thống điểm du lịch:

+ Du lịch biển Quỳnh Liên + Quỳnh Phương: Bãi biển Quỳnh (Quỳnh Liên + Quỳnh Phương) thuộc địa bàn phường/ xã Quỳnh Phương/ Quỳnh Liên, cách QL1A khoảng 5km. Đây là hệ thống bãi biển đẹp có chiều dài khoảng 6km với ưu điểm độ dốc chỉ ở mức 2 - 30, nền cát sạch, mịn, độ mặn phù hợp <3% cùng với cảnh quan tự nhiên và môi trường tự nhiên khá trong lành, có tiềm năng về phát triển du lịch tắm biển và nghỉ dưỡng.

+ Du lịch văn hóa tâm linh: Thừa hưởng từ huyện lỵ Quỳnh Lưu, thị xã Hoàng Mai là một vùng đất “địa linh nhân kiệt”, là vùng đất cổ có rất nhiều di tích lịch sử cùng các danh lam thắng cảnh nổi tiếng, đó là: Đền Cờn (Quỳnh Phương); đền Xuân Úc (Quỳnh Liên); đền Vưu (Quỳnh Vinh); đền Kim Lung, lăng họ Văn, lăng Sứ Sơn (Mai Hùng); đền Xuân Hòa, đền Phùng Hưng, chùa Bát Nhã (Quỳnh Xuân); hồ đập Vực Mấu (Quỳnh Trang), khu du lịch Biển Quỳnh (Quỳnh Phương, Quỳnh Liên), đền Phùng Hưng (Quỳnh Xuân); đền Bình An, chùa Bảo Minh, hang Hỏa Tiễn (Quỳnh Thiện); chùa Bà (Quỳnh Lập);... sông Hoàng Mai (Quỳnh Trang, Quỳnh Thiện, Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương), hồ đập Đồi Tương, Khe Bung (Quỳnh Vinh), hồ Cây Chanh (Mai Hùng). Trong đó, nổi bật nhất vẫn là Đền Cờn...

Đền Cờn: Đứng đầu “Tứ linh từ” trên đất Nghệ Tĩnh (Nghệ An + Hà Tĩnh).

. Vị trí, địa điểm: Đền Cờn nằm trên gò Diệc, thuộc địa phận phường Quỳnh Phương; cách thành phố Vinh khoảng 75km về phía Bắc.

. Cấp, hạng: Di tích lịch sử - văn hóa Quốc gia năm 1993;

. Giới thiệu chung: Đền theo lối kiến trúc cổ; Có nghinh môn, trung điện, hạ điện, hậu cung, toà ca vũ. Sau đền có hai đồi nhỏ nhô cao, giăng dài ra hai bên như cánh phượng. Tại hai đồi có hai giếng nước, có truyền thuyết ghi là mắt phượng. Bên kia dòng Mai Giang phía trước đền là núi Voi, núi Xước và sau lưng là biển.

. Tương truyền, ngôi đền được xây dựng vào năm 1235 đời nhà Trần. Đền thờ đức Thánh Mẫu, tứ vị thánh Nương (Nữ thần bảo vệ và phù hộ cho dân làm ăn thịnh vượng và vượt qua hiểm nguy, đã nhiều lần giúp đỡ cho quân đội nhà Lê, nhà Trần vượt biển bình an. Năm 1312, ngôi đền được vua Trần Anh Tông cho phục dựng và ban sắc chỉ hàng năm tổ chức quốc tế. Từ triều nhà Lê cho đến nhà Nguyễn, ngôi đền được nhiều lần trùng tu, sửa chữa và xây dựng mới nên kiểu dáng kiến trúc, cách bài trí đồ tế khí, chạm hoa văn long, ly, quy, phượng mang phong cách văn hóa cuối Lê đầu Nguyễn, mặc dù đền được xây dựng từ thời nhà Trần. Năm 1966, đền Cờn bị bom Mỹ đánh phá, làm hư hỏng 3 cung thờ chính cùng nhiều đồ tế khí có giá trị. Hiện nay, còn lại nghinh môn và tòa ca vũ. Trong đền còn lưu giữ nhiều pho tượng cũ, đồ tế khí có giá trị lịch sử văn hóa, tín ngưỡng.

. Ngày lễ hội: Hàng năm, diễn ra từ sáng 19/01 (AL) đến tối 21/01 (AL).

+ Du lịch Rừng - hồ - đập nước:

. Khu du lịch Hồ đập Vực Mấu thuộc vùng Tân Thắng (gồm 3 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân) theo Quy hoạch chung XD vùng Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu... với các dự án trồng rừng sinh thái giai đoạn 2013 - 2020. Khu du lịch sinh thái sẽ bố trí đầy đủ các công trình thiết yếu phục vụ cho khách du lịch như: Nhà dịch vụ đón tiếp, quảng trường, tượng đài, Resort, Bungalow, các nhà hàng đặc sản Âu, Á, nhà thuyền hay các chòi nghỉ ven hồ, nhà dịch vụ đa năng, vườn cà phê thư giãn, lầu ngắm cảnh trong rừng cây xanh ngắt 4 mùa. Khu du lịch dịch vụ tổng hợp được bố trí các hạng mục công trình như: Chòi nghỉ chân, Khu giải khát, Dịch vụ ẩm thực truyền thống, ngắm cảnh, Vườn t­ượng, bơi thuyền lướt ván,...

. Dự án một phần rừng sinh thái (giai đoạn 2020 - 2030) tại phía Đông dãy núi Xước giáp Khu công nghiệp Đông Hồi tạo thành một lớp không gian sinh thái, đồng thời là khoảng cách ly đối với Khu công nghiệp Đông Hồi.

4.3.1.4. Khu vực dân cư:

a) Dân cư đô thị:

Hoàn chỉnh đồng bộ Khu dân cư đô thị tại các phường Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị và phát triển từ dân cư nông thôn (từ cấp xã) thành dân cư đô thị (cấp phường) tại các phường ngoài khu trung tâm đô thị, như: Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân, Mai Hùng. Tập trung xây dựng đúng tiêu chuẩn sử dụng đất hiện hành; tăng chiều cao công trình, hệ số sử dụng đất, tăng tỷ lệ cây xanh và diện tích giao thông.

Tập trung xây dựng bố trí thành các điểm dân cư, thành các dải dân cư theo các tuyến đường giao thông chính để có thể kinh doanh các loại hình dịch vụ. Diện tích lô đất từ 180 - 250m2 cho một hộ dân cư. Các hộ dân cư phía sau cần tạo sự thoáng mát, trồng nhiều cây xanh cho các khu quy hoạch; Diện tích từ 250 - 300m2 cho một hộ dân cư. Tầng cao 2 - 3,5 tầng. Tại những vị trí trung tâm công trình cần được hợp khối tạo ra được không gian hoành tráng, hiện đại đảm bảo một môi trường quy hoạch bền vững.

- Đất xây dựng công trình tại các phường Quỳnh Xuân, Mai Hùng khống chế cao độ (+3 - +4) với mật độ dân cư 800 người/km2 (năm 2012), khống chế 1.100 - 1.250 người/km2 (năm 2030);

- Đất xây dựng công trình tại các phường Quỳnh Phương khống chế cao độ (+2 - +3) với mật độ dân cư rất cao là 4.640 người/km2 (năm 2012), khống chế giảm dần mật độ từng bước cho những năm tiếp theo;

b) Dân cư nông thôn:

Dân cư nông thôn được xem là những cụm dân cư theo hành chính cấp xã, như: xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc, Quỳnh Liên; khống chế cao độ (+3 - +4) với mật độ dân cư là 480 người/km2 (năm 2012), khống chế 750 - 800 người/km2 (năm 2030);

Hướng dẫn và sắp xếp cho các hộ xây dựng theo phương thức quy hoạch xen dắm, cải tạo và phải được đầu tư cơ sở hạ tầng về giao thông, thoát nước bẩn giữa các hộ dân. Tạo điều kiện để phát triển tốt kinh tế hộ gia đình cho nhân dân các khối xóm.

- Tăng tỷ lệ các không gian công cộng, cây xanh, khu vui chơi giải trí, nhà trẻ, hội quán,...

- Tăng hệ số sử dụng đất, diện tích 200 - 300m2/hộ, tầng cao 1,5 - 2 tầng. Không để tình trạng xây dựng manh mún, lộn xộn, cần phải đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

- Tại những vị trí cần thiết, liên kết các lô đất để xây dựng một số công trình dịch vụ thương mại cao tầng quy mô lớn để tạo bộ mặt hiện đại cho khu dân cư.


































CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.

5.1/. Định hướng phát triển giao thông.

5.1.1/- Mục tiêu giao thông cần hướng tới.

Thị xã Hoàng Mai nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, là vùng kinh tế động lực, trọng điểm và là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Nghệ An. Thị xã Hoàng Mai được định hướng phát triển Công nghiệp đa ngành và dịch vụ du lịch thương mại, có vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An và khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai thì hệ thống giao thông là một nội dung rất quan quan trọng với mục tiêu hướng tới là “Xây dựng hệ thống giao thông toàn diện, tăng cường sự năng động kinh tế nhờ vào sự giao lưu về cả nhân lực và vật lực, góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị xã Hoàng Mai nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung phát triển nhanh, mạnh và bền vững, đồng thời xây dựng cuộc sống đầy đủ cho người dân địa phương”.

Những mục tiêu xây dựng giao thông cụ thể như sau:

- Xây dựng hệ thống giao thông nhằm thúc đẩy giao lưu liên vùng - động lực hỗ trợ tăng trưởng kinh tế: Xây dựng và thúc đẩy mạng lưới đường trục chính liên vùng để phát huy tối đa chức năng trọng điểm về lưu vận của Khu kinh tế, khu công nghiệp và cảng, khu du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh cũng như đem lại sự thuận lợi trong giao thông phục vụ lưu vận, hướng tới xây dựng hệ thống lưu vận một cách có hiệu quả.

- Tăng cường tính cơ động và tiếp cận cao trong các hoạt động giao thông, hỗ trợ đi lại một cách thuận lợi nhất trong các hoạt động thường ngày của của người dân trong vùng như: Làm việc, học tập, vui chơi, giải trí, mua sắm,.. cũng như cho khách đến làm việc và thăm quan bằng việc kết nối với mạng lưới giao thông trong khu quy hoạch, từ đó thúc đẩy sự giao lưu với các khu vực bên ngoài.

- Xây dựng hệ thống giao thông an toàn, bền vững, thân thiện với môi trường.

5.1.2/- Đường bộ.

a) Giao thông đối ngoại:

Đường cao tốc Bắc Nam (MCN 1 - 1): Chỉ giới xây dựng 150m, chỉ giới đường đỏ 32,5m; trong đó: Mặt đường 2 x14,25m, lề đường 2 x 0,5m, bulva 3,0m;

Quốc lộ 1A (MCN 2 - 2): Chỉ giới xây dựng 54m, chỉ giới đường đỏ 54,0m; trong đó: Mặt đường 2 x 14,0m, vỉa hè 2 x 10,0m, bulva 6,0m;

Quốc lộ ven biển (MCN 3 - 3): Chỉ giới xây dựng 60,0m, chỉ giới đường đỏ: 60,0m = (lòng đường + bulva + lề đường) = [(7,5 + 10,5)m x 2 + (3,0 + 2,0 + 3,0)m + 2 x 8,0m];

 Đường tỉnh 537:

- MCN 4 - 4: Chỉ giới xây dựng 60m, chỉ giới đường đỏ: 60,0m = (lòng đường + bulva + vỉa hè) = [(7,5 + 10,5)m x 2 + (3,0 + 6,0 +3,0)m + 2 x 6,0m];

Đường huyện 27:

- MCN 5 - 5: Chỉ giới xây dựng 30m, chỉ giới đường đỏ 30m = (lòng đường + lề đường) = (14,0m  +  2 x 8,0m);

- MCN 8 - 8: Chỉ giới xây dựng 52m, chỉ giới đường đỏ 52m; trong đó: Mặt đường 2 x10,5m, bulva 8,0m, vỉa hè 2 x11,5m;

+ Đường phòng thủ ven biển (MCN 7 - 7): Chỉ giới xây dựng 36m, chỉ giới đường đỏ 36m = (lòng đường + bulva + vỉa hè = nền đường)= (10,5m*2 + 3 +6,0m x 2 = 36,0m);

b) Giao thông đối nội:

Đường trục chính đô thị:

- Trục chính số 1 (KCN cảng Đông Hồi- Trung tâm thị xã- Ga Hoàng Mai QH);

+ MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60,0m; trong đó: Mặt đường 2x14,0m, vỉa hè 2x12,0m, bulva 8,0m;

+ MCN 7- 7: Chỉ giới đường đỏ 36,0m; trong đó: Mặt đường 2x10,5m, vỉa hè 2x6,0m, bulva 3,0m;

- Trục chính số 2 (KCN cảng Đông Hồi- Trung tâm thị xã- Ga Hoàng Mai QH);

+ MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60,0m; trong đó: Mặt đường 2x14,0m, vỉa hè 2x12,0m, bulva 8,0m;

+ MCN 7 - 7: Chỉ giới đường đỏ 36,0m; trong đó: Mặt đường 2x10,5m, vỉa hè 2x6,0m, bulva 3,0m;

- Trục chính số 3 (KCN cảng Đông Hồi - Khu đô thị mới Tân Mai - Phường Quỳnh Xuân): (MCN 7 - 7) có chỉ giới đường đỏ 36,0m; trong đó: Mặt đường 2x10,5m, vỉa hè 2x6,0m, bulva 3,0m;

- Trục chính số 4 (Tỉnh lộ 537 - Phường Mai Hùng - Phường Quỳnh Xuân): (MCN 7 - 7) có chỉ giới đường đỏ 36,0m; trong đó: Mặt đường 2x10,5m, vỉa hè 2x6,0m, bulva 3,0m;

Đường phố khu vực:

- Phục vụ giao thông có ý nghĩa khu vực, liên hệ giữa các đơn vị ở, khu dân cư và nối ra đường phố chính, bao gồm các tuyến đường còn lại với chỉ giới đường đỏ từ 15,0 - 56,0m;

Bảng 25: Tổng hợp mặt cắt ngang các tuyến đường.

TT

MC

Chỉ giới Đ­ường đỏ

CGXD

Ghi chú

Mặt

V.hè(lề)

Bulva

Nền

1.

1-1

 2 x 14,25

 2 x 0,5

3,0

32,5

150,0

Cao tốc Bắc Nam

2.

2-2

2 x 14,0

2x10,0

6,0

54,0

54,0

Quốc lộ 1A

3.

3-3

2 x 14,0

2x12,0

8,0

60,0

60,0

Quốc lộ ven biển

4.

4-4

2x7,5+2x10,5

2 x 6,0

12,0

60,0

60,0

Tỉnh lộ 537

5.

8-8

2 x 10,5

2x11,5

8,0

52,0

52,0

Đường huyện 27

6.

5-5

14,0

2 x 8,0

0

30,0

30,0

Đường huyện 27, 537B

7.

5’-5’

20,0

2 x 5,0

0

30,0

30,0

Cảng Đông Hồi

8.

6-6

2 x 14,0

2x12,0

8,0

60,0

60,0

Trục trung tâm Tx.H.Mai

9.

7-7

2 x 10,5

2 x 6,0

3,0

36,0

36,0

Đư­ờng QH đô thị

10.

9-9

2 x 14,0

2x12,0

4,0

56,0

56,0

Trục trung tâm KCN Đông Hồi- đang thi công

11.

10-10

12,0

2 x 6,0

0

24,0

24,0

Đư­ờng QH đô thị

12.

11-11

9,0

2 x 6,0

0

21,0

21,0

Đư­ờng QH đô thị

13.

12-12

9,0

2 x 5,0

0

19,0

19,0

Đư­ờng QH đô thị

14.

13-13

9,0

2 x 4,5

0

18,0

18,0

Đư­ờng QH đô thị

15.

14-14

7,5

2x3,75

0

15,0

15,0

Đư­ờng QH đô thị

16

15-15

2 x 9,0

2 x 5,0

10,0

38,0

38,0

Đư­ờng vào nhà máy XM Tân Thắng

17.

16-16

2 x 11,50

2 x 9,0

3,0

44,0

44,0

Cảng Đông Hồi

18

A-A

Đ­ường sắt Bắc Nam khổ 1.000


19

SCT

Đường sắt cao tốc Bắc Nam khổ 1.435


c) Giao thông khác mức:

Xây dựng nút giao khác mức tại các điểm như sau:

- Nút giao thông liên thông: Giao lộ giữa đường cao tốc Bắc Nam và TL537; TL537 và QL1A;

- Nút giao thông trực thông: Giao lộ giữa các đường giao thông đối ngoại, các đường trục chính đô thị, đường bộ cao tốc, đường sắt và giao lộ giữa các đường trục chính có lưu lượng giao thông được dự báo sẽ tăng trong tương lai có khả năng gây ùn tắc giao thông.

d) Bến xe và bãi đỗ xe:

Bến xe:

+ Bến xe số 1: Bến xe loại 1 vào năm 2020, địa điểm xây dựng Km383+800 (Quốc lộ 1A đi ga Hoàng Mai). Giai đoạn đầu phục vụ vận chuyển hành khách đối ngoại và nội tỉnh. Diện tích quy hoạch 1,0ha.

+ Bến xe số 2: Nằm phía bắc trục chính số 1, gần ga Hoàng Mai (Quy hoạch mới). Diện tích quy hoạch 3,0ha. (Lưu ý: Khi tiến hành xây dựng ga đường sắt mới, đồng thời để thuận lợi cho quá trình vận chuyển hành khách sẽ chuyển bến xe cũ sang vị trí mới).

Bãi đỗ xe:

Bố trí các bãi đậu xe ở các trung tâm hành chính, khu công nghiệp, khu du lịch, trung tâm thương mại, chợ của thị xã.

5.1.3/- Đường sắt.

a) Đường sắt tốc độ cao:

Tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh: Bộ Giao thông Vận tải đang lập đề án đường sắt tốc độ cao (200km/h).

Hướng tuyến đường sắt tốc độ cao trong khu quy hoạch: Bố trí tuyến đường sắt tốc độ cao nằm phía Tây đường sắt Bắc Nam hiện nay.

b) Nhà ga đường sắt hiện hữu:

Trước mắt duy trì nhà ga đường sắt hiện hữu. Khi nhu cầu vận chuyển gần vượt qua khả năng phục vụ của ga cũ, tiến hành xây dựng ga tại vị trí quy hoạch mới.

5.1.4/- Quy hoạch giao thông đường thủy.

a) Cảng biển:

Cảng nước sâu Đông Hồi, quy hoạch Cảng sẽ tiếp nhận được tàu 30.000- 50.000 tấn hàng vào năm 2020.

Cảng Cờn: Quy mô cảng hàng hóa cấp III kết hợp cảng cá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn hàng, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn hàng/ năm.

b) Các tuyến đường thủy nội địa:

Cải tạo chỉnh trang, nạo vét các tuyến quan trọng, các sông nối với các cửa biển, như: Tuyến sông Hoàng Mai, sông Mai Giang, kênh nhà Lê phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.

5.1.5/- Quy hoạch giao thông công cộng.

Thị xã hoàng mai có diện tích gần 17.000ha, nền kinh tế Thị xã ngày càng phát triển, cơ sở hạ tầng đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật đang được đầu tư xây dựng để tạo động lực cho phát triển kinh tế, kéo theo đó là sự gia tăng dân số đang ngày càng tạo áp lực lên mạng lưới giao thông đô thị. Vì vậy, quy hoạch giao thông đô thị là bài toán cần xem xét và có hướng giải quyết ngay từ bây giờ. Với bán kính từ trung tâm đô thị đi đến các khu vực khác trong Thị xã không quá xa từ 5- 7km, mạng lưới giao thông được quy hoạch kết nối hợp lý các khu chức năng trong đô thị, vì vậy xe buýt là phương tiện vận chuyển hành khách được lựa chọn trong quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng.

a) Bến xe buýt đối ngoại:

Các bến xe buýt đối ngoại được bố trí sát với các bến xe đã được quy hoạch, mục đích là để hành khách tiếp cận nhanh nhất với phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Khu vực bến xe chính là điểm đầu mối để đón nhận và dừng trả hành khách đối ngoại.

Kết nối hợp lý và thuận tiện nhất cho hành khách với các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, các vùng phụ cận và đô thị khác trong cả nước.

b) Bến xe buýt đối nội:

Vị trí bến xe buýt được bố trí phù hợp với mạng lưới giao thông và các khu chức năng trong đô thị, nhằm tạo điều kiện tốt nhất về cả thời gian, không gian để người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: vui chơi, giải trí, mua sắm, học tập, làm việc và các hoạt động khác.

Bảng 26: Mạng lưới bến xe buýt quy hoạch.

TT

Bến xe

Ghi chú

1.

Bến xe buýt số 1 (kết hợp với bến xe số 1)

Bến xe chính

2.

Bến xe buýt số 2 (kết hợp với bến xe số 2)

Bến xe chính

3.

Bến xe buýt số 3 (Khu du lịch biển Quỳnh)

Bến xe chính

4.

Bến xe buýt khu vực Đông Hồi

Bến xe chính

c) Tuyến xe buýt:

- Tuyến đường dài: Tuyến xe buýt kết nối thị xã Hoàng Mai tới khu vực phụ cận và các đô thị chính trên cả nước.

- Tuyến xe buýt nội thành:

+ Bố trí tuyến xe buýt trục chính kết nối khu trung tâm Thị xã với các khu vực trọng điểm như: Khu công nghiệp, khu du lịch, trường học, bệnh viện,…

+ Bố trí tuyến xe buýt mạng vòng liên kết trực tiếp các trọng điểm xung quanh.

5.2/. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật.

Theo tính chất đô thị và nhiệm vụ quy hoạch thì thị xã Hoàng Mai được quy hoạch theo định hướng là đô thị loại III, tương ứng tần suất mực nước tính toán p = 2,5% (Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01-2008 - BXD);

Điều tra số liệu thủy văn và tham khảo các dự án liên quan, mực nước thủy triều tại Cửa Cờn hiện nay không có trạm quan trắc nhưng có thể sử dụng tài liệu quan trắc tại cửa Thơi (sông Thái) cách cửa Cờn khoảng 18km về phía Nam để nghiên cứu và tính toán. Mực nước triều cao nhất quan trắc được tại cửa Thơi là 2,42m (22/12/1968), thấp nhất là -1,05 (12/7/1980). Mực nước triều tính toán P = 1% là 2,48m, mực nước triều tính toán với tần suất P = 2,5% là: 2,15m và P = 5% là 1,85m.

Như vậy, tần suất tính toán chung cho khu vực thị xã Hoàng Mai là p = 2,5%, trên cơ sở điều tra, kiểm tra và tính toán sơ bộ chúng tôi lấy mực nước tính toán cho tần suất này là h = 2,15m. Riêng khu vực dân cư và các khu cơ quan và công trình công cộng lấy tần suất tính toán p = 1%.

Đồng thời qua phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông, san nền, thoát nước toàn khu vực chúng tôi đưa ra giải pháp sau:

5.2.1/. Công tác chuẩn bị kỹ thuật ở các vị trí xung yếu:

Hai bên bờ khe suối, các điểm có khả năng sạt lở phải có các giải pháp chống sạt lở, xói mòn (lát mái đá hộc, trồng cỏ, làm kè chắn đất,...) để tránh đến mức tối thiểu các ảnh hưởng do thiên tai gây ra.

Khu vực ven biển, ngoài hệ thống đê kè đã có, cần tiếp tục triển khai xây dựng các tuyến đê sông, đê biển cho khu vực Mai Hùng, Quỳnh Dị; ngoài ra cần có các kế hoạch, giải pháp bảo vệ chống xói mòn, sạt lở, và gia cố trên các tuyến đê hiện có.

Tăng cường công tác nạo vét, cải tạo lòng sông, có phương án nắn chỉnh, chia tách dòng nhằm tăng khả năng tiêu thoát nước.

Bố trí trạm bơm tại các vị trí hợp lý để tiêu úng kịp thời.

5.2.2/- Cao độ san nền.

Thiết kế san nền tuân theo nguyên tắc cao độ san nền phải bám sát cao độ tự nhiên và cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế đào hay đắp quá lớn sẽ gây phá vỡ cảnh quan, môi trường của khu vực. Các khu vực đồi núi cao, độ dốc lớn (i>15%) không nên xây dựng.

Hiện nay, trong khu vực quy hoạch có một số hồ đập chứa nước, điển hình có 2 hồ chứa lớn:

- Hồ đập Vực Mấu (dung tích hồ chứa lên tới 75 triệu m3, dung tích phòng lũ 110m3);

+ Cao độ đỉnh đập:        26,00m;

+ Cao độ đỉnh cửa xả lũ:         21,50m;

+ Cao độ đáy xả lũ:       15,50m.

- Hồ đập Khe Lại (nằm ở thượng lưu hồ Vựa Mấu, dung tích hồ chứa lên tới 19,4 triệu m3);

+ Cao độ đỉnh đập:                 49,00m;

+ Cao độ đỉnh cửa xả lũ:         40,00m;

Các hồ đập này có tác dụng giữ nước phục vụ sinh hoạt, thủy lợi, đồng thời điều tiết lũ về mùa mưa; Vì vậy, công tác chuẩn bị kỹ thuật phải xét đến ảnh hưởng của các hồ đập này để đưa ra cao độ san nền phù hợp.

Căn cứ vào các tiêu chuẩn trong công tác chuẩn bị kỹ thuật và các số liệu điều tra về thủy văn và mực nước hồ đập trong khu vực chúng tôi đưa ra giải pháp san nền như sau:

- Như vậy, cao độ tính toán cho khu vực thị xã Hoàng Mai (tương đương với đô thị loại III: H = h + (0,3 - 0,5m) = 2,45 - 2,65m (tương ứng tần suất p = 2,5%), trong điều kiện hạn chế ở một số khu vực dân cư cũ và các công trình đã thực hiện theo các quy hoạch cũ được duyệt thì phải điều chỉnh cao độ tối thiểu lớn hơn 2,15m.

- Riêng khu vực dân cư và các khu cơ quan và công trình công cộng cao độ san nền thấp nhất từ 2,48m (tương ứng với tần suất p = 1%).

- Khu vực núi cao có cao độ từ 31 - 364m, độ dốc lớn i >15%, giữ nguyên địa hình, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên.

- Khu vực phía Tây Thị xã (giáp khu vực đập hồ Vực Mấu) cao độ san nền khống chế dao động từ 5,00 - 12,32m;

- Khu vực phía Đông đường Cao tốc Bắc Nam và phía Tây QL1A có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,30 - 25,00m.

- Khu vực Trung tâm đô thị có cao độ san nền khống chế dao động từ 2,20 - 3,50m;

- Khu vực Đông Hồi có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,00 - 25,00m;

- Khu vực biển Quỳnh (Quỳnh Phương, Quỳnh Liên) có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,00 - 6,60m;

- Khu vực vùng trũng, nuôi trồng thủy, hải sản có cao độ san nền khống chế <2,0m;

5.2.3/- Thoát nước mặt.

Mạng lưới thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình, quy hoạch san nền, mặt bằng quy hoạch.

Nước mặt trong Thị xã sẽ chảy theo độ dốc tự nhiên, đổ vào hệ thống cống dọc nằm dưới vỉa hè và chảy xuống các kênh mương rồi đổ xuống sông Hoàng Mai và xả ra biển.

Lưu vực thoát nước cho toàn bộ Thị xã được chia thành 04 lưu vực sau:

- Lưu vực 1: S = 5.918ha; Lưu vực phía Bắc trục đường tỉnh 537 và phía Đông đường cao tốc Bắc - Nam: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống khe suối, kênh mương và đổ vào kênh số 3 và kênh nhà Lê (khe nước Lạnh) rồi thoát ra biển ở cửa Cờn;

- Lưu vực 2: S = 6.640ha; Lưu vực phía Tây QL1A: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, đổ vào kênh số 1 và kênh số 2, sau đó đổ vào sông Hoàng Mai rồi thoát ra biển tại cửa Cờn;

- Lưu vực 3: S = 860ha; Khu vực trung tâm đô thị: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, cống dọc dưới vỉa hè và đổ vào sông Hoàng Mai và kênh nhà Lê và thoát ra biển tại cửa Cờn;

- Lưu vực 4: S = 1.635ha; Lưu vực phía Đông Nam Thị xã: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương và đổ vào sông Mai Giang rồi thoát ra biển theo hướng tại cửa Cờn và cửa Lạch Quèn.

- Lưu vực 5: S = 1.507ha; Lưu vực dọc bãi biển: Nước chảy theo tự nhiên và đổ ra biển.

Các hồ chứa nước có nhiệm vụ phục vụ công tác thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và điều tiết lũ về mùa mưa.

Bảng 27: Thống kê khối lượng kênh thoát nước chính.

TT

Tên tuyến thoát nước

Lưu vực TN (ha)

Chiều dài (m)

Khẩu độ (m)

1.

Kênh số 1

880

6.375

11

2.

Kênh số 2

2.490

11.345

25

3.

Kênh số 3

1.485

8.070

18

4.

Kênh số 4

400

2.950

20

5.

Kênh Nhà Lê



45

6.

Sông Mai Giang



70 - 110

7.

Sông Hoàng Mai



70 - 270

5.2.4/- Giải pháp kỹ thuật phòng chống lũ kết hợp triều cường khi đập hồ Vực Mấu xả lũ.

a) Nguyên nhân gây ngập lụt ở thị xã Hoàng Mai:

- Hoàn lưu bão số 10 đã gây mưa quá lớn, lượng mưa lên đến 400mm (tương đương với tần suất thiết kế p = 5% cho khu vực Quỳnh Lưu trong tài liệu thủy văn).

- Hồ Vực Mấu xả lũ 5 cửa với lưu lượng 1.500m3/s là quá lớn so với dòng chảy của sông Mai. Theo khảo sát điều tra dòng sông Hoàng Mai có chiều dài từ đập Vực Mấu ra đến cửa biển là 18,5km, độ dốc lòng sông khoảng 0,3 - 0,4‰. Lòng sông rộng khoảng B = 60 - 100m; Chiều sâu đoạn qua khu trung tâm hành chính là 7m (cao độ bờ sông 2,0m, cao độ đáy -4,5m). Mặt khác, do triều cường kết hợp với lũ nên mực nước ở sông Hoàng Mai và biển là rất cao; Vì vậy gây cản trở dòng chảy, dẫn đến chiều sâu dòng sông dành cho thoát lũ chỉ vào khoảng 3m. Với lực tốc cho đoạn sông Hoàng Mai (độ dốc lòng sông nhỏ): V = 3m/s thì lượng nước thoát ra theo sông Hoàng Mai chỉ là: W = 540 - 900m3/s (tương đương hơn với 2 - 3 cửa xả); Như vậy, còn lại 600 - 960m3/s sẽ tràn vào dân cư các xã và khu vực trung tâm hành chính để thoát ra hướng khác hoặc tràn trực tiếp ra biển. Như vậy, trong một ngày (01/10/2013) lượng nước đổ vào khu vực Thị xã khoảng 80 triệu m3 nước chưa kể lượng mưa đổ xuống khu vực thị xã Hoàng Mai; Với diện tích cua khu vực chịu ảnh hưởng lũ của khu vực Hoàng Mai là: S = 3.700ha thì trung bình toàn bộ khu vực Hoàng Mai ngập sâu khoảng 1,8m.

Như vậy qua phân tích ta có thể kết luận các nguyên nhân chính gây ngập đó là:

- Lượng mưa quá lớn đổ xuống khu vực Thị xã: 400mm;

- Lượng nước thượng nguồn đổ về rất lớn;

- Xác định thời điểm xả lũ chưa hợp lý, nếu tính toán được sơ bộ lượng nước đổ về để xả trước một thời gian thì thiệt hại sẽ ít hơn (Vì đây thời điểm này lượng mưa tập trung lớn nhất từ tháng 8 đến tháng 10) của khu vực.

- Mưa lớn kết hợp với triều cường gây cản trở cho quá trình thoát nước từ sông ra biển.

- Sông Hoàng Mai có độ dốc bé, lòng sông hẹp, có đoạn quanh co gây khó khăn cho việc thoát lũ và không đủ thoát khi tiến hành xả lũ lớn từ 3 - 5 cửa cùng lúc;

- Đê ven sông chưa được đầu tư xây dựng nên nước tràn vào khu vực các phường/ xã lân cận rất nhanh và gây hậu quả nặng nề cho nhân dân.

b) Phương hướng khắc phục:

Kiểm soát được mực nước các hồ đập thủy lợi và lượng mưa trên toàn khu vực để đưa ra lịch trình xả lũ hợp lý.

Cải tạo lòng sông: Lòng sông  nạo vét, mở rộng và chỉnh nắn dòng chảy.

Quy hoạch và tiến hành xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đê 2 bên các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh Nhà Lê để tránh nước tràn vào khu vực khác khi xả lũ.

Hệ thống thoát nước đô thị tại vị trí cửa xả ra các sông phải xây dựng các phai điều tiết, đóng cửa thoát nước khi nước lũ ở sông cao hơn mực nước trong các khu vực đô thị, đông thời tiến hành quy hoạch xây dựng 2 trạm bơm chống lũ cho khu vực trung tâm thị xã Hoàng Mai. Theo tính toán khi các cửa xả đóng lại, thì khu vực trung tâm thị xã với diện tích 800ha và tần suất mưa tính toán p=10% là 364mm thì lượng nước tích tụ trong 1 ngày là 115000 m3. Như vậy trong định hướng quy hoạch chúng tôi xác lập 2 vị trí trạm bơm với số máy 1 trạm là 5 máy, công suất mỗi máy 14400 m3/h (Vị trí đặt tram bơm được xác lập theo bản vẽ quy hoạch).

Các khu vực xây dựng công trình có cao độ san nền thấp hơn 2,48 (tương đương tần suất p = 1%), cần có giải pháp tôn cao phần móng công trình lên cốt >2,48 để tránh ngập nếu có sự cố lũ kết hợp với triều cường lớn xảy ra.

5.3/. Định hướng cấp nước.

5.3.1/- Các căn cứ lập quy hoạch.

a) Căn cứ pháp lý:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng 01: 2008/BXD.

- Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới đường ống và CT cấp nước TCXDVN33-2006.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN08:2008/BTNMT.

- Quy chuẩn kỹ thuật QG về chất lượng nước ngầm QCVN09:2008/BTNMT.

- Quy chuẩn kỹ thuật QG về chất lượng nước sinh hoạt QCVN02:2009/BYT.

- Quy chuẩn kỹ thuật QG về công trình hạ tầng KT đô thị QCVN07:2010/BXD.

b) Quy mô và tiêu chuẩn cấp nước:

- Quy mô dân số năm 2020 là 128.000 người

  + Nội thị:            70.400 người; tỷ lệ cấp nước 95%.

  + Ngoại thị:        57.600 người; tỷ lệ cấp nước 90%.

- Quy mô dân số năm 2030 là 180.000 người

  + Nội thị:            117.000 người;

  + Ngoại thị:        63.000 người;

  + Tỷ lệ cấp nước 100%.

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (Qsh):

  + Nội thị 150 lít/người ngày-đêm;

  + Ngoại thị 100 lít/người ngày-đêm.

- Nước công cộng (Qcc) tính 10% Qsh

- Nước công nghiệp, dịch vụ (Qdv) tính 10% Qsh

- Nước công nghiệp tập trung (Qcn) 22 - 45 m3/ha/ngày-đêm (mật độ xây dựng  tính 60%).

- Nước thất thoát (Qtt) tính 15% (Qsh+ Qcc+ Qdv+ Qcn)

- Nước cho bản thân trạm xử lý tính 8% (Qsh+ Qcc+ Qdv+ Qcn)

c) Công suất:

Giai đoạn đầu đến năm 2020:

Bảng 28: Tính toán nhu cầu dùng nước giai đoạn đến năm 2020.

TT

Đối tượng dùng nước

Quy mô

Tỷ lệ cấp nước       (%)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu   (m3/ng-đ)

Số                        l­ượng

Đơn                vị

Số                       lư­ợng

Đơn vị

1.

Nước sinh hoạt

Quy mô 128.000 người

15.216

-

Nội thành

70.400

người

95

150

l/ngư­ời.ng.đ

10.032

-

Ngoại thành

57.600

người

90

100

l/ngư­ời.ng.đ

5.184

2.

Nước công cộng (Qcc)

10%Qsh

1.522

3.

Nước CN - D.vụ (Qdv)

10%Qsh

1.522

4.

KCN sạch công nghệ cao (Qcn1)

91,19

ha

60

22

m3/ha.ngđ

1.204

5.

KCN sửa chữa tàu thuyền (Qcn2)

10,44

ha

60

22

m3/ha.ngđ

138

6.

Nuôi trồng thủy sản (Qcn3)

312,0

ha

60

45

m3/ha.ngđ

8.424

7.

Nư­ớc thất thoát (Qtt)

15%(Qsh+Qcc+Qdv+Qcn1+Qcn2+Qcn3)

4.204

8.

N­ước cho bản thân trạm xử lý (Qbt)

8%(Qsh+Qcc+Qdv+Qcn1+Qcn2+Qcn3)

2.242

9.

KCN nhà máy xi măng Hoàng Mai

Hiện trạng đã có

3.000

10.

KCN Đông Hồi

Theo quy hoạch đ­ược duyệt (tính riêng cho công nghiệp)

2.600

11.

KCN tập trung Hoàng Mai 1

Theo quy hoạch đư­ợc duyệt

8.000

12.

KCN tập trung Hoàng Mai 2

Theo quy hoạch đ­ược duyệt

10.000

Tổng cộng

Q (làm tròn)

58.000


Giai đoạn đến năm 2030:

Bảng 29: Tính toán nhu cầu dùng nước giai đoạn đến năm 2030.

TT

Đối tượng dùng nước

Quy mô

Tỷ lệ cấp nước       (%)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu   (m3/ng-đ)

Số                        l­ượng

Đơn                vị

Số                       lư­ợng

Đơn vị

1.

Nước sinh hoạt

Quy mô 180.000 người

23.850

-

Nội thành

117.000

người

100

150

l/ngư­ời.ng.đ

17.550

-

Ngoại thành

63.000

người

100

100

l/ngư­ời.ng.đ

6.300

2.

Nước công cộng (Qcc)

10%Qsh

2.385

3.

Nước CN - D.vụ (Qdv)

10%Qsh

2.385

4.

KCN sạch công nghệ cao (Qcn1)

91,19

ha

60

22

m3/ha.ngđ

1.204

5.

KCN sửa chữa tàu thuyền (Qcn2)

10,44

ha

60

22

m3/ha.ngđ

138

6.

Nuôi trồng thủy sản (Qcn3)

312,0

ha

60

45

m3/ha.ngđ

8.424

7.

Nư­ớc thất thoát (Qtt)

15%(Qsh+Qcc+Qdv+Qcn1+Qcn2+Qcn3)

5.758

8.

N­ước cho bản thân trạm xử lý (Qbt)

8%(Qsh+Qcc+Qdv+Qcn1+Qcn2+Qcn3)

3.070

9.

KCN nhà máy xi măng Hoàng Mai

Hiện trạng đã có

3.000

10.

KCN Đông Hồi

Theo quy hoạch đ­ược duyệt (tính riêng cho công nghiệp)

2.600

11.

KCN tập trung Hoàng Mai 1

Theo quy hoạch đư­ợc duyệt

8.000

12.

KCN tập trung Hoàng Mai 2

Theo quy hoạch đ­ược duyệt

10.000

Tổng cộng

Q (làm tròn)

70.800

d) Lựa chọn nguồn nước:

Nước ngầm: Hiện nay chưa có khảo sát đầy đủ về nước ngầm trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và thị xã Hoàng Mai nói riêng. Nhưng theo đánh giá khảo sát, hiện trạng thực tế thì nguồn nước ngầm ở đây rất ít; các phường, xã ven biển nguồn nước ngầm mạch nông khó khai thác tập trung để xử lý cấp nước sinh hoạt.

Nước mặt:

Các nguồn nước mặt đáng kể: Sông Hoàng Mai, hồ Vực Mấu - Khe Lại và các hồ khác có dung tích nhỏ như Khe Bung, Đồi Tương ...

Sông Hoàng Mai: Diện tích lưu vực 370km2, dài 34,5km, đổ ra biển tại cửa Cờn, cửa Quèn. Lòng sông nhỏ, tổng lượng nước trong năm đạt 345 triệu m3, nhưng lượng nước vào mùa khô (tháng 8) chỉ đạt 30%. Sông thường xuyên bị nhiễm mặn nên không thể đảm bảo cung cấp nước cho khu công nghiệp. Trước thực trạng đó, Hoàng Mai đã có dự án “Cống kiểm soát mặn và cải thiện môi trường vùng hạ lưu sông Hoàng Mai”. Khi dự án được đầu tư sẽ đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân ven sông, cấp nước 500ha sản suất nông nghiệp, 750ha nuôi trồng thủy sản và các khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Hoàng Mai.

Hồ Vực Mấu: Là hồ nhân tạo trên thượng nguồn sông Hoàng Mai, thuộc xã Quỳnh Trang. Chức năng của hồ là cắt lũ cho phía hạ lưu đồng thời là nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như dân sinh. Diện tích lưu vực 215 km2, trữ lượng 75 x106 m3;

Hồ Khe Lại: Diện tích lưu vực 50 km2, trữ lượng 19,4 x106 m3;

* Tính toán lượng mưa trung bình hàng năm bổ cập nguồn nước cho hồ Vực Mấu:

Qtính toán­­­­ = Q1 - QBốc hơi LV

Trong đó:

Q1: Tổng lưu lượng nước trung bình năm trên lưu vực (m3/năm)

QBốc hơi LV: Tổng lưu lượng nước bốc hơi trung bình năm (m3/năm)

Tính toán lưu lượng nước trung bình năm trên lưu vực hồ Vực Mấu:

Q1= FLV  xq=215 x 10 x 1,8=387 x 106 (m3/năm)

Trong đó:

FLV: Diện tích lưu vực Hồ vực Mấu (F = 215km2)

q: Lượng mưa trung bình năm khu vực Quỳnh Lưu (q=1.800mm)

-  Tính toán tổng lưu lượng nước bốc hơi trung bình năm:

QBốc hơi LV = ZLv x FLV (m3/năm)

Tính toán lượng bốc hơi bình quân lưu vực trong thời gian nhiều năm được tính từ phương trình cân bằng nước:

ZLv = X- Y0

Trong đó:

X0: Lượng mưa năm trung bình trong nhiều năm của lưu vực (mm);

Y0: Lượng dòng chảy trung bình trong nhiều năm của lưu vực (mm);

Y0 =  ỏ x X0

ỏ: Hệ số dòng chảy theo quy phạm thủy lợi C-6-77 thì ỏ được tính theo công thức sau:

ỏ = a - b’/X0 = 0,662;

Trong đó:

a, b’: Thông số của quan hệ (lấy theo Bảng 2-2 trang 19 của quy phạm thuỷ lợi C-6-77, a=0.88, b’=616).

Y0 =  ỏ x X0 = 0,662 x 1.800 = 1.191,6 (mm)

ZLv = X- Y0 = 1.800 - 1.191,6 = 608,4 (mm)

QBốc hơi LV = ZLvxFLV = 0,6084 x 215 x106 = 130 x 10(m3/năm)

Qtính toán­­­­ = Q1 - QBốc hơi LV = 387 x 106 - 130 x 106 = 257 x 106 (m3/năm)


Vậy, tổng lưu lượng nước trung bình năm trên toàn bộ lưu vực hồ Vực Mấu là: 257triệu m3/năm. Trong đó tổng lưu lượng nước tưới phục vụ cho sản xuất (3.413ha) khoảng 175triệu m3/năm.




Bảng 30: Cân bằng lượng nước của các hồ đập trong khu vực nghiên cứu.

N­­ước dự trữ, n­­ước vào

N­ước tiêu thụ

TT

Hạng mục

Trữ lượng (106)

Đơn vị

TT

Hạng mục

Khối             lư­ợng (103)

Đơn vị

1.

Hồ Vực Mấu

75,0

m3

1.

N­ước dùng cho KCN Đông Hồi

2,6x365

m3/năm

2.

Hồ Khe Lại

19,40

m3

2.

Nư­ớc dùng cho nhà máy xi măng Hoàng Mai

3x365

m3/năm

3.

Hồ Đồi Tương

1,93

m3

3.

N­ước dùng cho KCN tập trung Hoàng Mai 1

8x365

m3/năm

4.

Hồ Khe Bung

2,32

m3

4.

N­ước dùng cho KCN tập trung Hoàng Mai 2

10x365

m3/năm

5.

Hồ An Ngãi

5,00

m3

5.

Nư­ớc dùng cho KCN Lạch Cờn

0,632x365

m3/năm

6.

Hồ Khe Mây

0,50

m3

6.

N­ước dùng cho nông nghiệp

175x103

m3/năm

7.

Hồ Đồng Lầm

0,50

m3

7.

N­ước dùng cho KCN sạch công nghệ cao

1.285x365

m3/năm

8.

Hồ Ao Dâu

0,50

m3

8.

N­ước dùng cho thủy sản

12.054x365

m3/năm

9.

L­ượng nư­ớc bổ cập cho Hồ Vực Mấu

257,00

m3/năm

9.

Nư­ớc dùng cho thị xã Hoàng Mai

51,68x365

m3/năm


Tổng cộng

362,15

m3/năm


Tổng cộng

207.576,6

m3/năm

Từ đặc điểm nguồn nước ngầm và nước mặt; hiện trạng và định hướng phát triển các công trình cung cấp nước đến khu vực quy hoạch. Định hướng quy hoạch cấp nước cho thị xã Hoàng Mai từ nay đến năm 2030; dự kiến xây dựng 2 nhà máy nước mới:

- Nhà máy nước Hoàng Mai 2 công suất 10.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất cho khu công nghiệp Hoàng Mai 2; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu - Khe Lại.

- Nhà máy nước thị xã Hoàng Mai công suất 60.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt, KCN Đông Hồi, KCN Hoàng Mai 1 và các KCN khác của thị xã; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu; vị trí xây dựng ở đồng Cây Chanh, phường Mai Hùng, thị xã Hoàng Mai; diện tích 5,0ha.

5.3.2/- Công nghệ xử lý và mạng lưới đường ống cấp nước.

aCông nghệ xử lý cấp nước:

Nguồn nước thô được lấy từ Hồ Vực Mấu dẫn về nhà máy để xử lý đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế, được phép cấp sinh hoạt, công cộng, dịch vụ và công nghiệp cho toàn thị xã Hoàng Mai.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước sạch dự kiến như sau:

Nước thô ] trạm bơm cấp 1 ] cộng nghệ xử lý nước sạch ] bể chứa ] trạm bơm cấp 2 ] mạng lưới tiêu thụ.

b) Mạng lưới đường ống cấp nước:

- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước chung cho sinh hoạt và cứu hỏa.

- Mạng lưới cấp nước được quy hoạch kết hợp mạng vòng và mạng cụt.

- Trên mạng lưới đường ống có bố trí các trụ cứu hỏa kiểu nổi, các loại hố van.

- Mạng lưới đường ống cấp nước sử dụng ống gang và ống nhựa HPDE.

  + Tuyến ống sử dụng ống gang có đường kính DN400 - DN500.

  + Tuyến ống sử dụng ống nhựa HPDE có đường kính DN125 - DN315.

Bảng 31: Thống kê khối lượng chính cấp nước.

TT

Vật t­ư thiết bị

Khối lượng

Đơn vị

1.

Đường ống cấp nư­ớc HPDE DN125

23.200

Mét

2.

Đường ống cấp n­ước HPDE DN140

57.500

3.

Đường ống cấp n­ước HPDE DN225

54.100

4.

Đường ống cấp n­ước HPDE DN315

10.700

5.

Đường ống cấp n­ước bằng gang DN400

11.800

6.

Đường ống cấp n­ước bằng gang DN500

17.200

7.

Đường ống cấp n­ước DN200 (đã có)

6.300

8.

Đường ống cấp n­ước DN150 (đã có)

1.000

9.

Trạm bơm tăng áp dự kiến

15.000

m3/ng-đ

10.

Nhà máy xử lý n­ước sạch

10.000

m3/ng.đ

11.

Nhà máy xử lý n­ước sạch

60.000

m3/ng.đ


5.4/. Định hướng cấp điện.

5.4.1/- Xác định các chỉ tiêu và nhu cầu cấp điện.

Thị xã Hoàng Mai được tính toán với tiêu chuẩn đô thị loại III;

- Chỉ tiêu điện sinh hoạt:

+ Giai đoạn đầu (đến năm 2020):     330W/người;

+ Giai đoạn sau (đến năm 2030):      500 W/người;

- Công cộng - Dịch vụ thương mại: Nhu cầu phụ tải cho công trình công cộng được tính bằng 35% phụ tải cấp điện sinh hoạt.

- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

+ Công nghiệp tập trung: Được tính từ 140 - 350KW/ha (tùy thuộc tính chất của từng Khu công nghiệp).

+ Cơ sở sản xuất kinh doanh: 120KW/ha.

Bảng 32: Tổng hợp chỉ tiêu và nhu cầu công suất đến năm 2030.

TT

Thành phần phụ tải

Quy mô

Chỉ tiêu

(KW)

1.

Điện sinh hoạt (PSH)

180.000 người

500 W/người

90.000

2.

Công cộng, dịch vụ

-

35%PSH

31.500

3.

Công nghiệp  - TTCN

1.168,28 ha

180 KW/ha

210.290

Tổng hợp các thành phần phụ tải: P

331.790

Tổn thất và dự phòng: PDP = 10%P

33.179

Tổng công suất cự đại: PMax

364.969

Như vậy: Tổng công suất cực đại của toàn vùng đến năm 2030:

Pmax = 364.969 KW.

Chọn hệ số đồng thời toàn vùng:      Kđt= 0,6.

                                         Hệ số:       Cosj = 0,85.

Công suất tính toán:                         PTT = 364.969x0,6 = 218.981 KW;

Tổng công suất định mức là:             SĐ/M = 218.981/0,85 = 257.624 KVA.

5.4.2/- Phương án cấp điện.

a) Nguồn điện:

Nguồn cung cấp điện cho thị xã Hoàng từ các trạm 110KV hiện có: Trạm 110KV Quỳnh Lưu, 110KV Hoàng Mai, 110KV Xi măng Hoàng Mai.

Để đảm bảo cung cấp điện cho thị xã Hoàng Mai dự kiến xây dựng trạm 110KV Đông Hồi đặt tại khu vực Đông Hồi (xã Quỳnh Lộc) giai đoạn đầu đặt 1 máy công suất 110/35/22-10KV-1x40MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x40MVA; xây dựng trạm 110KV Hoàng Mai 2 đặt tại khu vực phía nam của thị xã (phường Quỳnh Xuân) giai đoạn đầu 110/35/22-10KV-1x25MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x25MVA. Ngoài ra còn có các trạm 110KV KCN Hoàng Mai 1, 110KV KCN Hoàng Mai 2, 110KV KCN Hoàng Mai 3, cấp điện cho các phụ tải công nghiệp Hoàng Mai.


Bảng 33: Thống kê các trạm 110KV dự kiến xây dựng.

TT

Tên trạm 110KV

Công suất (MVA)

Ghi chú

Hiện trạng

QH 2030

1.

110/6KV xi măng H.Mai

2 x 25

-

NM XM Hoàng Mai

2.

110/35/22-10KV H. Mai

2 x 25

2 x 40

Cấp điện khu vực Trung tâm, phía bắc của Thị xã

3.

110/22KV Đông Hồi

-

2 x 40

Khu vực cảng Đông Hồi

4.

110/35/22KV H. Mai 2

-

2 x 25

Cấp điện khu vực phía Nam Thị xã

5.

110/35/22KV KCN H.Mai 1

-

2 x 25

Cấp điện KCN H.Mai

6.

110/35/22KV KCN H.Mai 2

-

40

Cấp điện KCN H.Mai 2

7.

110/35/22KV KCN H.Mai 3

-

25

Cấp điện KCN H.Mai 3

b) Lưới điện:

Lưới cao thế 110KV: Xây dựng các tuyến đường dây cao thế 110KV đến các trạm biến áp 110KV quy hoạch.

Lưới trung thế:

- Thay thế dần mạng trung thế của khu vực lên cấp điện áp chuẩn 22KV, mạng lưới trung áp 22KV khu vực trung tâm bố trí đi ngầm, dùng cáp ngầm 22KV, khu vực các phường/ xã xa khu trung tâm chủ yếu đi nổi theo mạng đường quy hoạch. Trục chính dùng dây AC240, AC185 và AC150, đường rẽ nhánh dùng dây AC95 và AC70.

- Để đảm bảo an toàn cung cấp điện, lưới 22KV được thiết kế theo mạng kín nhưng vận hành hở.

Lưới hạ thế 0,4KV:

- Mạng lưới hạ áp 0,4KV hiện có cấp điện cho sinh hoạt ở các khu dân cư vẫn giữ nguyên. Tiến hành cải tạo nâng tiết diện các tuyến đường dây 0,4KV không đảm bảo cung cấp điện. Trên cơ sở các trạm lưới 10/0,4KV đã được cải tạo và các trạm 22/0,4KV dự kiến xây dựng mới bố trí các tuyến hạ áp 0,4KV cho phù hợp đáp ứng nhu cầu dùng điện.

- Mạng lưới hạ áp 0,4KV bố trí đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép trong khu trung tâm bố trí đi ngầm). Đường dây 0,4KV dùng cáp vặn xoắn ABC.

- Đường trục ABC (4x70) đến ABC (4x120)

- Đường nhánh ABC (4x35) đến ABC (4X70)

- Bán kính phục vụ của mạng lưới hạ áp 0,4KV đảm bảo <500m.

Lưới chiếu sáng:

- Mạng lưới chiếu sáng các trục đường chính của khu đô thị, bố trí đi ngầm.

- Dùng đèn chiếu sáng cao áp hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng để chiếu sáng đường đô thị.

- Đối với đường trục chính đảm bảo độ chói 0,8-1,2 CD/m2;

- Đối với đường phụ đảm bảo độ chói 0,6 CD/m2;

- Với mặt cắt đường ³ 12m chiếu sáng cả hai bên hè đường.

- Với mặt cắt đường < 12m chiếu sáng một bên hè đường.

Trạm lưới 22/0,4KV:

- Cải tạo các trạm 10/0,4KV hiện có thành 22/0,4KV. Bố trí các trạm 22/0,4KV cho các khu vực mới xây dựng và phụ tải phát triển mới.

- Để đảm bảo mỹ quan đô thị các trạm biến áp 22/0,4KV dùng trạm xây hoặc trạm kiốt. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo £500m.

5.5/. Quy hoạch hệ thống Thống tin liên lạc.

Trong tương lai, nhu cầu về thông tin, liên lạc của người dân trong khu vực sẽ ngày càng tăng cao. Chính vì vậy, cần mở rộng dung lượng tổng đài, bố trí hệ thống bưu cục, điểm văn hóa có phạm vi phục vụ dày hơn, tăng thêm các dịch vụ mới,...

5.5.1/- Tiêu chuẩn áp dụng.

a) Căn cứ pháp lý:

- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Luật Bưu chính - Viễn thông, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các nghị định, thông tư, Quy chuẩn, quy phạm hiện hành.

b) Căn cứ khác:

Phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An đến năm 2030;

Tình hình phát triển mạng thông tin - liên lạc trong nước và quốc tế những năm gần đây;

Các tiêu chuẩn, quy phạm ngành và các tài liệu có liên quan.

c) Chỉ tiêu thiết kế:

Việc thiết kế hệ thống thông tin thành phố Vinh tuân theo những tiêu chí sau:

- Đảm bảo độ tin cậy: Dịch vụ viễn thông trong thành phố được đảm bảo chất lượng, đáp ứng dịch vụ trong mọi hoàn cảnh.

- Đảm bảo khả năng mở rộng: Dễ dàng mở rộng đáp ứng nhu cầu theo sự phát triển của Thị xã.

- Đảm bảo công năng đầy đủ: Có khả năng bổ sung dịch vụ mạng đáp ứng yêu cầu của thị xã.

- Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai: Dễ dàng nâng cấp công nghệ mới, theo kịp với sự phát triển chung của toàn quốc ;

 - Đảm bảo tính tương hợp với hạ tầng mạng đã có: đảm bảo phối hợp hoạt động với hạ tầng mạng hiện có trong khu vực.

 - Tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế: Đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng của quốc gia và quốc tế.

5.5.2/- Mục tiêu đến năm 2030.

Viễn thông thị xã Hoàng Mai đến năm 2030 sẽ phát triển theo xu hướng sau:

- Hình thành lõi mạng chuyển mạch quang tốc độ cao.

- Hội tụ thuê bao di động, cố định và truyền hình.

- Tốc độ truy nhập lớn để đáp ứng yêu cầu băng thông các dịch vụ giải trí và truyền hình.

- Phương thức truy nhập: Truy nhập quang và vô tuyến.

- Cấu trúc mạng: Phát triển theo mạng thế hệ tích hợp đa dịch vụ công nghệ IP.

- Công nghệ triển khai cho mạng khu vực Hoàng Mai sẽ dựa trên công nghệ mới, hạ tầng truyền tải quang (IP/WDM), và khai thác dịch vụ từ VINASAT 1.

Các loại hình dịch vụ sẽ được triển khai:

- VoIP;

- Truy nhập Internet băng thông rộng (xDSL), FTTx;

- Truyền dữ liệu tốc độ cao;

- Mạng WiFi không dây phủ sóng trên diện rộng;

- Điện thoại di động 3G, 4G, 5G.

Hệ thống cống bể, cáp bảo đảm ngầm hóa tối thiểu 50% mạng ngoại vi trước năm 2030. Hầu hết khu trung tâm; các đường phố lớn; các khu đô thị mới toàn bộ mạng cáp được ngầm hóa; chỉ treo cáp tại các đoạn đường nhánh và đoạn phân phối vào nhà thuê bao.

5.5.3/- Dự báo nhu cầu thông tin liên lạc.

Phương pháp dự báo lựa chọn là dùng phương pháp tính trực tiếp trên cơ sở dự báo tổng hợp các ngành. Nhu cầu phát triển mạng của khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể xác định theo công thức sau:

- Mật độ thuê bao:

Y = X x (M+a) + b x (máy/100 dân);

Trong đó:  

+ Y: Mật độ thuê bao;

+ M: Tỷ lệ thâm nhập (năm dự báo/tổng những năm trước dự báo);

+ X: Số năm dự báo (năm cần dự báo - năm dự báo trước).

+ b: Mật độ thuê bao/100 dân năm dự báo;

+ a: Tỷ lệ thâm nhập thuê bao (năm dự báo/ năm trước dự báo).

- Dung lượng:

DL (Dung lượng) = DS (dân số) x M (Mật độ thuê bao)

Thị xã Hoàng Mai đang trong quá trình phát triển nhanh và tiến đến giai đoạn bão hòa. Ta lấy hệ số a = 1, mật độ thuê bao là 15 thuê bao/ 100 dân (tính cho điện thoại cố định), và 70 thuê bao/100 dân (tính gộp cho thuê bao cố định và di động và internet).

Mật độ thuê bao dự báo trong các giai đoạn quy hoạch đựoc xác định là:

- Hiện tại (2012): 15 thuê bao/ 100 dân;

- Giai đoạn năm 2020: 25 thuê bao/ 100 dân;

- Giai đoạn 2030: 37,5 thuê bao/ 100 dân.


Bảng 34: Tổng hợp dự báo nhu cầu thuê bao.

TT

Dịch vụ thuê bao dự báo

Dân số (người)

Số lượng thuê bao

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2020

Năm 2030

1.

Tổng số thuê bao cố định

128.000

180.000

32.000

67.500

2.

Tổng số thuê bao Internet

128.000

180.000

51.200

72.000

3.

Tổng số thuê bao di động

128.000

180.000

76.800

108.000

5.5.4/- Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc.

a) Mạng di động:

Khu vực thiết kế đang sử dụng các mạng sau: Vina phone, Mobile phone, Viettel, EVN. Trong tương lai sẽ có thêm các nhà cung cấp dịch vụ khác. Do vậy, đã đảm bảo được nhu cầu về thông tin của người dân cũng như nhu cầu của khu đô thị. Cải tạo và mở rộng thêm các trạm BTS trong toàn khu đô thị.

b) Dịch vụ  Internet:

- Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp các đường DSLAM có tốc độ cao.

- Chuyển mạch quang sẽ được sử dụng rộng rãi đến tận thuê bao. Thông tin quang tốc độ cao với các công nghệ ghép kênh sẽ được áp dụng rộng rãi trên các tuyến truyền dẫn.

- Công nghệ truy nhập sẽ nhanh chóng triển khai sử dụng các thiết bị đầu cuối thông minh. Thông tin băng thông rộng ADSL sẽ là giải pháp trước mắt và sẽ dần được nâng cấp lên các công nghệ tiên tiến hơn như truy nhập không dây băng rộng (Wimax).

- Xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình và Internet sẽ trở thành xu thế tất yếu.

Mở ra một trang Web riêng cho khu kinh tế, để luôn luôn cập nhật thông trong và ngoài nước.

c) Dịch vụ  bưu chính:

Nâng cao chất lượng phục và mở rộng các dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng,... Tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư,... xây dựng ngân hàng Bưu điện theo chủ trương của Bộ Bưu chính Viễn thông tại trung tâm khu đô thị.

d) Mạng truyền hình và truyền thanh nội bộ:

Mạng truyền hình cáp đồng trục và tích hợp trên cáp quang; truyền hình số mặt đất thay thế truyền hình tương tự trước năm 2020. Phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền qua vệ tinh.

Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại hóa bằng công nghệ FM không dây.

Khi quy hoạch chi tiết và thực hiện xây dựng các khu vực trong thị xã Hoàng Mai, cần bố trí xây dựng mới hoặc quy hoạch mở rộng các đài, trạm, bưu cục,  để đảm bảo mạng Bưu chính - Viễn thông khai thác được ổn định và tạo điều kiện cho việc mở rộng mạng lưới, đáp ứng nhu cầu của xã hội về thông tin.

5.6/. Định hướng thoát nước thải.

5.6.1/- Các căn cứ lập quy hoạch.

a) Căn cứ pháp lý:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng 01: 2008/BXD.

- Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới và công trình thoát nước thải TCVN7957:2008;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản QCVN11:2008/BTNMT;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14:2008/BTNMT;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn QCVN25:2009/BTNMT;

- Quy chuẩn kỹ thuật QG về công trình hạ tầng KT đô thị QCVN07:2010/BXD;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN28:2010/BTNMT;

- Quy chuẩn kỹ thuật QG về nước thải công nghiệp QCVN40:2011/BTNMT;

b) Quy mô tính toán:

- Quy mô dân số năm 2020 là 128.000 người;

+ Nội thị:                                 70.400 người;

+ Ngoại thị:                                       57.600 người;

- Quy mô dân số năm 2030 là 180.000 người;

+ Nội thị:                                 117.000 người;

+ Ngoại thị:                                       63.000 người;

- Đất công nghiệp:                             1.168,28 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản:       312 ha;

c) Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp; tỷ lệ thu gom nước thải tính 90%.

- Công suất:

+ Giai đoạn đầu đến năm 2020:

Bảng 35: Tính toán nhu cầu dùng nước giai đoạn đến năm 2020.

TT

Đối tượng dùng nước

Quy mô

Tỷ lệ thu

gom       (%)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu   (m3/ng-đ)

Số                        l­ượng

Đơn                vị

Số                       lư­ợng

Đơn vị

1.

Nước sinh hoạt

Quy mô 128.000 người

15.216

-

Nội thành

70.400

người

95

150

l/ngư­ời.ng.đ

10.032

-

Ngoại thành

57.600

người

90

100

l/ngư­ời.ng.đ

5.184

2.

Nước công cộng (Qcc)

10%Qsh

1.522

3.

Nước CN - D.vụ (Qdv)

10%Qsh

1.522

4.

KCN sạch công nghệ cao (Qcn1)

91,19

ha

60

22

m3/ha.ngđ

1.204

5.

KCN sửa chữa tàu thuyền (Qcn2)

10,44

ha

60

22

m3/ha.ngđ

138

6.

Nuôi trồng thủy sản (Qcn3)

312,0

ha

60

45

m3/ha.ngđ

8.424

7.

KCN nhà máy xi măng Hoàng Mai

Hiện trạng đã có

3.000

8.

KCN Đông Hồi

Theo quy hoạch đ­ược duyệt (tính riêng cho công nghiệp)

2.600

9.

KCN tập trung Hoàng Mai 1

Theo quy hoạch đư­ợc duyệt

8.000

10.

KCN tập trung Hoàng Mai 2

Theo quy hoạch đ­ược duyệt

10.000

Tổng cộng

Công suất nước thải tính 90% nước cấp

46.500


+ Giai đoạn đến năm 2030:

Bảng 36: Tính toán nhu cầu dùng nước giai đoạn đến năm 2030.

TT

Đối tượng dùng nước

Quy mô

Tỷ lệ cấp nước       (%)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu   (m3/ng-đ)

Số                        l­ượng

Đơn                vị

Số                       lư­ợng

Đơn vị

1.

Nước sinh hoạt

Quy mô 180.000 người

23.850

-

Nội thành

117.000

người

100

150

l/ngư­ời.ng.đ

17.550

-

Ngoại thành

63.000

người

100

100

l/ngư­ời.ng.đ

6.300

2.

Nước công cộng (Qcc)

10%Qsh

2.385

3.

Nước CN - D.vụ (Qdv)

10%Qsh

2.385

4.

KCN sạch công nghệ cao (Qcn1)

91,19

ha

60

22

m3/ha.ngđ

1.204

5.

KCN sửa chữa tàu thuyền (Qcn2)

10,44

ha

60

22

m3/ha.ngđ

138

6.

Nuôi trồng thủy sản (Qcn3)

312,0

ha

60

45

m3/ha.ngđ

8.424

7.

KCN nhà máy xi măng Hoàng Mai

Hiện trạng đã có

3.000

8.

KCN Đông Hồi

Theo quy hoạch đ­ược duyệt (tính riêng cho công nghiệp)

2.600

9.

KCN tập trung Hoàng Mai 1

Theo quy hoạch đư­ợc duyệt

8.000

10.

KCN tập trung Hoàng Mai 2

Theo quy hoạch đ­ược duyệt

10.000

Tổng cộng

Công suất nước thải tính 90% nước cấp

55.800

5.6.2/- Giải pháp thu gom và mạng lưới thoát nước thải.

a) Giải pháp thu gom, xử lý nước thải:

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, thu gom vào hệ thống thoát nước thải riêng. Thực trạng địa hình nghiên cứu quy hoạch phức tạp, do đó sẽ  phân vùng thu gom và xử lý nước thải cho từng khu vực. Nước thải được thu gom vào đường ống, đảm bảo tự chảy theo độ dốc cho phép; tại các vị trí độ sâu chôn ống bằng hoặc lớn hơn 4 mét dùng bơm cục bộ dẫn về khu xử lý nước thải tập trung của các khu vực cuối hạ lưu. Nước thải phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, mới được xả ra nguồn tiếp nhận.

- Nước thải các khu công nghiệp nhỏ trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước thải riêng của khu vực phải được xử lý đảm bảo các thông số ở cột B. Nước thải các khu công nghiệp tập trung có trạm xử lý riêng xả vào nguồn tiếp nhận đảm bảo các thông số ở cột A QCVN40:2011/BTNMT.

- Nước thải sẽ được thu gom theo các lưu vực:

+ Lưu vực 1: Bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải khu công nghiệp sạch công nghệ cao và các khu công nhiệp nhỏ các phường/xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Thiện, Mai Hùng, Quỳnh Dị. Công suất khu xử lý 20.000 m3/ngày-đêm, vị trí tại khu cây xanh phường Quỳnh Dị, diện tích 8,0ha. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn A được xả ra kênh Nhà Lê.

- Lưu vực 2:  Bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải các khu công nghiệp nhỏ các phường/xã Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên, Quỳnh Phương. Công suất khu xử lý 10.000m3/ngày đêm, vị trí tại xóm 5 xã Quỳnh Liên, diện tích 3,5ha. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn A được xả ra sông Mai Giang.

- Lưu vực 3: Bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải các khu công nghiệp nhỏ các phường/xã Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc; Nước thải KCN Đông Hồi theo quy hoạch khu công nghiệp Đông Hồi đã được phê duyệt năm 2009. Công suất 10.000m3/ngày đêm (trong đó nước thải sản xuất công nghiệp 2.340m3/ngày đêm; nước thải sinh hoạt khu KCN Đông Hồi 7.660m3/ngày đêm).

- Lưu vực 4 (xã Quỳnh Trang): Việc thu gom nước thải ở đây rất khó khăn do địa hình đồi núi, dân cư nằm rải rác trên địa bàn. Phương án xử lý nước thải ở đây dùng bể xử lý hợp khối cho trung bình từ 15 - 20 hộ/bể.

- Các khu công nghệp tập trung xi măng Hoàng Mai, khu công nghiệp Hoàng Mai 1, khu công nghiệp Hoàng Mai 2 xây dựng riêng các khu xử lý.

b) Mạng lưới đường ống thoát nước thải:

Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.

Thu gom nước thải bằng các tuyến đường ống nhựa u.PVC, ống bê tông; độ dốc thoát nước thải được thiết kế tự chảy, tối thiểu là 1/d.

Địa hình phức tạp, việc thu gom nước thải dẫn về khu xử lý tập trung gặp nhiều khó khăn, để hạn chế độ sâu chôn ống trên mạng lưới, trung bình 3- 4m sẽ bố trí trạm bơm chuyển bậc.

Trên mạng lưới có bố trí các hố ga thuận tiện cho việc súc rửa và vệ sinh đường ống lúc gặp sự cố.

Bảng 37: Thống kê khối lượng chính thoát nước thải.

TT

Vật tư­, thiết bị

Khối lượng

Đơn vị

1.

Đường ống thoát nước thải u.PVC DN315

5.500

Mét

2.

Đường ống thoát nước thải u.PVC DN355

5.000

3.

Đường ống thoát nước thải u.PVC DN400

34.000

4.

Đường ống thoát nước thải u.PVC DN500

61.000

5.

Đường ống thoát nước thải BT DN600

11.300

6.

Đường ống thoát nước thải BT DN800

5.200

7.

Đường ống thoát nước thải BT DN1000

6.800

8.

Đường ống thoát nước thải có áp DN300

4.000

9.

Trạm bơm nước thải

04

trạm

10.

Tổng công suất nước thải

55.800

m3/ng-đ


5.7/. Quản lý chất thải rắn, tổ chức nghĩa trang.

5.7.1/- Các chỉ tiêu kỹ thuật thu gom chất thải rắn.

aQuy mô tính toán:

- Quy mô dân số năm 2020 là 128.000 người

  + Nội thị:            70.400 người;

  + Ngoại thị:        57.600 người;

- Quy mô dân số năm 2030 là 180.000 người;

  + Nội thị:            117.000 người;

  + Ngoại thị:        63.000 người;

- Đất công nghiệp: 1.168,28ha;

b) Thu gom chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020:

  + Nội thị: 0,9 kg/người-ngày; tỷ lệ thu gom 90%;

  + Ngoại thị: 0,8 kg/người-ngày; tỷ lệ thu gom 70%.

- Chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030:

  + Nội thị: 0,9 kg/người-ngày; tỷ lệ thu gom 95%;

  + Ngoại thị: 0,8 kg/người-ngày; tỷ lệ thu gom 80%.

- Chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha-ngày.

c) Công suất:

  + Chất thải rắn sinh hoạt năm 2020: 89,3 tấn/ngày;

  + Chất thải rắn sinh hoạt năm 2030: 140,4 tấn/ngày.

  + Chất thải rắn công nghiệp: 210,3 tấn/ngày (mật độ xây dựng tính 60%).

d) Giải pháp thu gom chất thải rắn:

Khu vực dân cư: CTR sinh hoạt khu vực nghiên cứu được thu gom tập trung. CTR cần được phân loại tại nguồn thành CTR vô cơ (kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa,...) và CTR hữu cơ (thực phẩm thừa, rau, quả, củ,...). Hai loại này được để vào bao chứa riêng. Chất rắn vô cơ được định kì thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày đem đi chôn lấp tại khu xử lý CTR chung. Bố trí các thùng chứa CTR có nắp đậy trên các trục đường chính thuận tiện  cho việc thu gom.

Chất thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ Biogas. Với ưu điểm là xử lý an toàn chất thải trong chăn nuôi, làm sạch môi trường và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm. Tạo nguồn khí đốt cho gia đình rẻ tiền, sạch sẽ, giảm bớt các nhu cầu tiêu thụ gỗ củi, giảm chặt phá rừng. Tận dụng được bãi thải từ hầm Biogas kết hợp với các phế thải nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản và trồng trọt.

CTR Công nghiệp: Các nhà máy xí nghiệp cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng, trao đổi hoặc bán lại cho các nhà máy khác sử dụng để giảm giá thành sản phẩm. Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.

CTR Y tế: Được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn.

Toàn bộ CTR sau khi được phân loại, không tái sử dụng và được vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của thị xã Hoàng Mai tại xã Quỳnh Lập, diện tích 15,0ha.

5.7.2/- Giải pháp quy hoạch nghĩa trang và VSMT.

Tiêu chuẩn tính toán: 0,06 ha/1.000 dân.

Quy hoạch khu nghĩa trang tập trung của thị xã tại 2 vị trí:

- Vị trí 1: Tại núi Cháy thuộc xã Quỳnh Lập, diện tích 16,0ha (Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 6336/QĐ-UBND.CN ngày 26/12/2013) nhằm di chuyển các mộ ở xã Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc phục vụ GPMB khu công nghiệp Đông Hồi và phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân xã Quỳnh Lập.

- Vị trí 2: Tại bãi đất trống phía Tây mỏ đá đang khai thác (phía Đông đập Khe Dụ) thuộc phường Quỳnh Thiện với diện tích khoảng 23,0ha.

Các nghĩa trang hiện trạng: Có vị trí không phù hợp sẽ chuyển về nghĩa trang quy hoạch (tại vị trí 2), còn lại sẽ đóng cửa, không cho phát triển.






CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.

6.1/. Lý do, sự cần thiết, mục đích phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và các căn cứ để lập.

6.1.1/- Lý do, sự cần thiết phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Môi trường và bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa toàn cầu. Hòa nhập chung với xu thế này, Việt Nam chúng ta cũng đã rất chú trọng đến yếu tố môi trường, xem đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước. Trong các hoạt động diễn ra hàng ngày của đời sống xã hội, công tác quy hoạch xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng là một trong những hoạt động có ảnh hưởng tác động lớn đến môi trường. Chính vì thế mà việc lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai là rất cần thiết.

6.1.2/- Mục đích của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai nhằm các mục đích sau:

- Phân tích đánh giá đầy đủ thực trạng môi trường khu vực quy hoạch.

- Đánh giá tác động của môi trường đối với quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hình thành các khu đô thị, công nghiệp,... trong vùng.

- Xác lập cơ sở cho việc xây dựng điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng và quy chế vận hành các khu đô thị, công nghiệp,... trong vùng cũng như có cơ chế chính sách bảo vệ môi trường.

6.1.3/- Các căn cứ để lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược...

a) Các văn bản pháp lý hiện hành:

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 12/12/2005.

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006, của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

- Nghị định của Chính phủ 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (thay cho Nghị định số 26/CP ngày 26/4/1996).

- Thông tư 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường ban hành năm 2008, 2009, 2010, 2012, 2013.

- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 25/10/2004 của Quốc hội khóa XI.

b) Các tài liệu tham khảo áp dụng và sử dụng nguồn số liệu:

- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai.

- Bản đồ đo đạc địa hình khu đất dự kiến xây dựng đô thị Hoàng Mai tỷ lệ  1/10.000 do Viện Quy hoạch Kiến trúc xây dựng Nghệ An lập.

- Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi trường tại mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An lập.

- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam - Nhà xuất bản tài nguyên -  môi trường và bản đồ Việt Nam - Năm 2012.

6.2/. Đánh giá hiện trạng môi trường vùng quy hoạch.

6.2.1/- Điều kiện tự nhiên và môi trường.

a) Điều kiện địa hình và địa chất khu vực:

Địa hình của thị xã Hoàng Mai là vùng đất đa dạng hội đủ đặc trưng của vùng ven biển và bán sơn địa; có không gian cảnh quan sinh động: Biển, rừng, sông, núi, đồng ruộng, dân cư,...

Địa hình tổng thể nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam; nhưng cơ bản từ Bắc xuống Nam địa hình chia cắt thành 4 dạng khu vực như sau:

- Vùng đồi núi cao;

- Vùng đồng bằng: Nhìn chung là địa hình không bằng phẳng, độ chênh tương đối lớn, hàng năm có nhiều chỗ bị ngập lụt; (bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất thổ cư).

- Vùng ngập trũng: Là vùng đất ven sông Hoàng Mai, cuối kênh Nhà Lê thường xuyên ngập nước; Một số diện tích nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối ở các phường/xã như Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên. Khu vực theo sông Hoàng Mai bắt nguồn từ cửa tràn hồ Vực Mấu chảy qua thị xã ra cửa Cờn là nơi có mối đe dọa cho dân cư vùng hạ lưu khi vỡ đập hay xả lũ.

- Vùng Quỳnh Lập: Là đất bạc màu, địa hình phức tạp.

Khu vực dự kiến xây dựng đô thị có địa tầng, địa chất tương đối đồng nhất, thuận lợi cho xây dựng.

b) Điều kiện khí tượng, thủy văn:

Khu vực Đô thị Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chung của dải Miền Trung là chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm; thời tiết mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè khô - nắng nóng do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

Đây cũng là vùng có đặc điểm khí hậu nắng lắm mưa nhiều, thời gian nắng tập trung vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 9. Số ngày nắng chiếm 25 - 28 ngày trong tháng, có những ngày nắng nóng kéo dài, nhiệt độ lên tới gần  400C. Tổng lượng mưa trong các tháng này chiếm đến 80 - 85% tổng lượng mưa cả năm.

Độ ẩm không khí của vùng này khá cao, trung bình khoảng 85%, có lúc lên đến 100%. Vùng Hoàng Mai cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 10. Gió bão tới khu vực này tốc độ có thể đạt tới 35 - 40m/s kèm theo mưa to gây lụt lội.

Ngoài ra, khu vực này có một số hiện tượng thời tiết đặc biệt như hiện tượng gió Lào khô nóng vào khoảng từ hạ tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 9 gây hạn hán, hỏa hoạn, thiệt hại về người và của. Bên cạnh đó còn xuất hiện hiện tượng sương mù vào khoảng từ tháng 2 đến tháng 4, có lúc tầm nhìn xa giảm dưới 1km, gây khó khăn nguy hiểm cho các hoạt động giao thông.

Chế độ thủy văn vùng này chia làm 2 lưu vực chính sau:

- Vùng phía Tây, Tây Bắc là vùng bán sơn địa với nhiều đồi núi, kênh rạch với nhiều hồ đập có dung tích lớn thuận lợi cho việc cấp nước cho toàn khu vực.

- Vùng phía Đông, Đông Nam là dải đất bằng phẳng dốc dần về phía Đông Nam, là dải ven biển từ Bắc xuống Nam... Có nét đặc thù: Chế độ thủy triều vùng biển và ven biển khá phức tạp, bao gồm cả chế độ nhật triều và bán nhật triều không đều. Khi thủy triều lên nếu gặp bão sóng dâng rất cao (hiện tượng sóng thần).

c) Điều kiện hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên:

Môi trường đất: Thị xã Hoàng Mai có tổng quỹ đất hiện trạng là: 16.974,88ha; trong đó diện tích đất trồng trọt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, và đất đồi núi chưa được sử dụng chiếm phần lớn.

- Đất sản suất nông - lâm - ngư nghiệp: 11.928,99ha chiếm 70,29% diện tích đất tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp có 3.313ha chiếm 19,50%;

- Đất đồi núi đá và đất chưa sử dụng là 1.176,44ha, chiếm 6,93% diện tích đất tự nhiên.

- Đất ở dân cư nông thôn hiện tại có 556,45ha, chiếm 3,28% diện tích đất tự nhiên.

- Chất lượng đất: Tương đối tốt, chưa bị suy thoái nhiều do ảnh hưởng của tác động môi trường.

- Tài nguyên khoáng sản: Thị xã Hoàng Mai có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi, trong đó đáng chú ý là nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng như đá vôi, sét xi măng, cao lanh.

Như vậy, Thị xã Hoàng Mai có quỹ đất dồi dào, phong phú, thuận lợi cho sự phát triển của vùng.

Môi trường nước:

- Hồ đập: Trong khu vực có nhiều hồ đập, trong đó hồ Vực Mấu có trữ lượng nước lớn nhất, lên tới 75 triệu m3. Ngoài ra còn có các hồ: hồ Khe Lại, hồ Đồi Tương, hồ Khe Bung, hồ Ao Dâu, hồ Đồng Lầm. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cấp nước khu vực

- Sông ngòi: Khu vực thị xã Hoàng Mai có hệ thống các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh Nhà Lê và rất nhiều hệ thống kênh rạch tự nhiên.

- Chất lượng nước tương đối tốt, đảm bảo phục vụ nước tưới cho nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt. Chất lượng nước chưa bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường.

Theo kết quả quan trắc thì mẫu nước mặt sông Mai Giang (vị trí lấy mẫu tại cầu Hoàng Mai) đạt 19/23 chỉ tiêu theo QCVN 08:2008/BTNMT.


Bảng 38: kết quả hiện trạng chất l­ượng n­ước mặt.

(Mẫu nư­ớc mặt sông Mai Giang tại cầu Hoàng Mai)

TT

Thông số

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

QCVN 08:2008/BTNMT

1.

pH

7,01

6,36

6,28

7,21

6,0 - 8,5

2.

DO

4,3

3

4,46

6,54

≥5

3.

TSS

20

19

39

18,5

30

4.

COD

37

15

10

15,8

15

5.

BOD5

25,7

10

4,3

6,11

6

6.

NH+4

3,82

0,2

0,08

0,3

0,2

7.

F-

0,34

0,08

<0,02

0,17

1,5

8.

NO2-

0,401

<0,002

0,018

0,012

0,02

9.

NO3-

6,3

0,1

0,31

0,18

5

10.

CN-

0,006

0,002

0,01

0,005

0,01

11.

As

0,007

0,002

0,003

0,003

0,02

12.

Cd

<0,0002

<0,0002

0,0004

<0,0002

0,005

13.

Pb

<0,001

0,003

0,003

0,001

0,02

14.

Cr6+

<0,01

0,006

0,014

0,044

0,02

15.

Cu

<0,04

<0,04

<0,04

<0,04

0,2

16.

Zn

0,08

0,8

0,04

0,13

1

17.

Ni

0,006

0,001

0,001

0,05

0,1

18.

Fe

0,55

0,47

0,32

0,21

1

19.

Mn

0,2

0,1

0,36

0,09

-

20.

Hg

<0,0002

0,0002

<0,0002

<0,0002

0,001

21.

Tổng dầu mỡ

0,16

0,13

0,12

0,1

0,02

22.

Sn

0,001

0,002

<0,001

0,001

-

23.

Coliforms

664

24

1200

960

5000

Nguồn số liệu:

Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi tr­ường tại mạng lư­ới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2012 - Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi tr­ường - Sở Tài nguyên & Môi tr­ường Nghệ An).

Mẫu nước biển lấy tại Lạch Cờn đạt 18/21 chỉ tiêu theo QCVN 08:2008/BTN-MT.

Bảng 39: Kết quả hiện trạng chất l­ượng n­ước biển ven bờ.

(Mẫu n­ước biển lấy tại Lạch Cờn)

TT

Thông số

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

QCVN 10:2008/BTNMT

1

pH

6,93

7,62

6,18

6,93

6,5 - 8,5

2

TSS

8

36

7

8

50

3

Độ muối

20

14

19

20

-

4

DO

6,15

5,9

6,19

6,15

≥4

5

BOD5

11

8

2,23

11

-

6

NH+4

0,34

0,37

0,21

0,34

0,5

7

Florua

1,38

1,21

1,11

1,38

1,5

8

Sulfua

<0,005

0,015

<0,005

<0,005

0,01

9

Xianua

0,063

0,056

0,036

0,063

0,01

10

Asen

0,016

0,022

0,076

0,016

0,05

11

Cadimi

0,0002

0,0015

0,0004

0,0002

0,005

12

Chì (Pb)

<0,001

0,002

<0,001

<0,001

0,1

13

Crom VI

0,015

0,011

0,015

0,015

0,05

14

Đồng

0,6

0,08

0,04

0,6

1

15

Kẽm

0,1

0,07

0,07

0,1

2

16

Mangan

0,1

0,5

1,22

0,1

0,1

17

Sắt (Fe)

0,16

0,16

0,073

0,16

0,3

18

Thuỷ ngân

0,0005

0,0003

<0,0002

0,0005

0,0005

19

Váng dầu, mỡ

0,12

0

0,11

0,12

-

20

Clorua

10640

9750

7900

10640

-

21

Coliforms

936

56

584

936

1000

Nguồn số liệu:

Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi tr­ường tại mạng l­ưới các điểm quan trắc môi tr­ường trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2012 - Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi tr­ường - Sở Tài nguyên & Môi tr­ường Nghệ An.

Mẫu nước biển lấy tại bãi biển Quỳnh Phương đạt 17/21 chỉ tiêu theo QCVN 08:2008/BTN-MT.

Bảng 40: Kết quả hiện trạng chất l­ượng n­ước biển ven bờ.

(Mẫu n­ước biển lấy tại bãi biển Quỳnh Ph­ương)

TT

Thông số

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

QCVN 10:2008/BTNMT

1.

pH

7,63

7,46

6,84

7,63

6,5 - 8,5

2.

TSS

33

77

17

33

50

3.

Độ muối

30

30

26

30

-

4.

DO

6,84

6,7

5,04

6,84

≥4

5.

BOD5

12

10

3,41

12

-

6.

NH+4

0,3

0,59

0,49

0,3

0,5

7.

Florua

1,54

1,57

1,48

1,54

1,5

8.

Sulfua

0,068

0,007

<0,005

0,068

0,01

9.

Xianua

0,077

0,06

0,04

0,077

0,01

10.

Asen

0,016

0,044

0,1

0,016

0,05

11.

Cadimi

0,0002

0,002

0,0013

0,0002

0,005

12.

Chì (Pb)

0,001

0,002

0,001

0,001

0,1

13.

Crom VI

<0,01

0,014

<0,01

<0,01

0,05

14.

Đồng

0,76

<0,04

0,05

0,76

1

15.

Kẽm

0,04

0,17

0,08

0,04

2

16.

Mangan

0,1

0,8

0,36

0,1

0,1

17.

Sắt (Fe)

0,98

0,22

0,045

0,98

0,3

18.

Thuỷ ngân

0,0003

0,0003

<0,0002

0,0003

0,0005

19.

Váng dầu, mỡ

0,15

0

0,1

0,15

-

20.

Clorua

16360

22500

11100

16360

-

21.

Coliforms

340

48

108

340

1000

Nguồn số liệu:

Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi tr­ường tại mạng l­ưới các điểm quan trắc môi tr­ường trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2012 - Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi tr­ường - Sở Tài nguyên & Môi tr­ường Nghệ An).

- Nước ngầm: Nước ngầm tại thị xã Hoàng Mai chưa được nghiên cứu đầy đủ. Qua khảo sát sơ bộ, đại bộ phận Hoàng Mai ít có khả năng khai thác nước ngầm với quy mô lớn, nước ngọt phân bố không đều, chủ yếu ở tầng nông.

Tuy nhiên, trên địa bàn Hoàng Mai có một số diện tích đất đồng muối (ở khu vực Quỳnh Dị, Quỳnh Phương) và đất nuôi trồng thuỷ sản (ở khu vực Quỳnh Lộc, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Phương). Đây là nguồn gây nhiễm mặn môi trường nước mặt và nước ngầm.

Môi trường không khí:

Môi trường không khí thị xã Hoàng Mai đã bị ô nhiễm ở một số khu vực.

Trước tiên, môi trường không khí bị ô nhiễm bởi khói bụi và tiếng ồn do hoạt động giao thông, trong đó có một số tuyến đường có lưu lượng vận chuyển VLXD lớn, và một số tuyến đường đang trong giai đoạn thi công, sửa chữa (quốc lộ 1A, đường tỉnh 537, đường vào nhà máy xi măng Tân Thắng…)

Đặc biệt, một số khu vực còn bị ảnh hưởng bởi hoạt động của nhà máy xi măng Hoàng Mai, bên cạnh đó là khu công nghiệp Hoàng Mai đang trong quá trình triển khai xây dựng. Tuy nhiên, độ ô nhiễm chỉ mới ở mức trung bình.

Theo kết quả quan trắc thì mẫu không khí lấy tại cổng văn phòng nhà máy xi măng Hoàng Mai đạt 5/5 chỉ tiêu theo QCVN 05:2008/BTNMT (Trung bình 1 giờ).

Bảng 41: Hiện trạng chất l­ượng môi trư­ờng không khí.

(Mẫu không khí lấy tại cổng văn phòng nhà máy xi măng Hoàng Mai)


TT

Thông số

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

QCVN 05:2008/BTNMT
(Trung bình 1 giờ)



1.

SO2

78

54

134

94

350


2.

COD

3652

924

1431

2290

30000


3.

NOx

86

56

48

26

200


4.

Bụi lơ lửng

114

68

93

74

300


5.

Tiếng ồn

66

54

58

56

QCVN 26:2010/BTNMT
(6-21 giờ)
70


Nguồn số liệu:

Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi tr­ường tại mạng l­ưới các điểm quan trắc môi tr­ường trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2012 - Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi tr­ường - Sở Tài nguyên & Môi tr­ường Nghệ An.


Bên cạnh đó, trên địa bàn Hoàng Mai còn có nhiều điểm khai thác đá. Nồng độ bụi và lượng các khí độc hại như CO, SO2... từ các cơ sở khai thác đá này thải ra là rất lớn, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động tại công trường cũng như người dân ở khu vực lân cận. Mức độ tiếng ồn ở các khu vực khai thác đá cũng rất cao do tiếng nổ mìn, tiếng ồn từ xe máy hoạt động trên công trường tạo ra.

Ngoài ra, xã Quỳnh Phương, Quỳnh Lập, Quỳnh Dị là khu vực có mật độ dân cư dày đặc, có nhiều cơ sở chế biến thuỷ hải sản (chế biến thuỷ hải sản khô, làm nước mắm, mắm tôm...). Đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí cho khu vực.

Đặc biệt, tác động lớn nhất của môi trường không khí đến môi trường của khu vực là độ khô nóng và tốc độ lớn của gió Tây Nam (gió Lào) vào mùa hè. Trong khoảng thời gian xảy ra hiện tượng gió Lào, thời tiết khu vực trở nên rất khó chịu, nhiệt độ tăng cao, độ ẩm giảm thấp, gió nóng thổi mạnh làm cho không khí ngột ngạt, ánh nắng chói lọi làm cây cối úa vàng xơ xác, đất đai khô cằn nứt nẻ.

6.2.2/- Hiện trạng môi trường kinh tế - xã hội.

a) Hiện trạng xã hội:

Thị xã Hoàng Mai có mật độ dân số tương đối cao, khoảng 1.010 người/km2, gấp 5,6 lần mật độ dân cư toàn tỉnh Nghệ An. Tổng dân số 105.857 người, trong đó dân cư đô thị là 11.282 người chiếm 10,65% dân số toàn Thị xã.

Dân cư thuộc lĩnh vực nông - lâm - thủy sản chiếm 61,88% tổng số lao động toàn vùng.

Nhìn chung, đời sống dân cư trong vùng chỉ ở mức trung bình, một số vùng đời sống còn nghèo, còn thiếu thốn về cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước sạch,... chất lượng các công trình phục vụ công cộng chưa tốt. Việc quan tâm đến công tác giữ gìn vệ sinh môi trường còn thấp.

b) Hiện trạng kinh tế:

So với mặt bằng chung của cả nước, hiện trạng kinh tế thị xã Hoàng Mai chỉ ở trên mức trung bình. Hiện nay Hoàng Mai đang trên đà phát triển, thu nhập bình quân đầu người cũng như trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, đời sống nhân dân trong các xã đang từng bước được cải thiện.

Tổng thu ngân sách đạt: 1.653,5 tỷ đồng/năm.

GDP bình quân đầu người đạt: 16,4 triệu đồng/người/năm.

(Số liệu tính bình quân cho năm 2012)

Cơ cấu kinh tế còn phụ thuộc khá lớn về nông nghiệp, tỷ lệ lao động của ngành nông - lâm - thủy sản chiếm đến 61,88% tổng số lao động.

6.2.3/- Hiện trạng môi trường du lịch và văn hoá, lịch sử.

  Thị xã Hoàng Mai có ưu thế khá nổi trội về tài nguyên du lịch so với toàn tỉnh. Ưu thế đó gắn kết giữa các điều kiện tự nhiên (bờ biển, bãi tắm, núi non, sông nước,...) với các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng ở trên địa bàn có thể tạo sức hấp dẫn lôi cuốn các tour du lịch:

- Khu du lịch bãi tắm biển Quỳnh Phương, Quỳnh Liên;

- Quần thể các dãy núi Cháy, núi Xước, núi Rồng (Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập);

- Các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh nổi tiếng đã được kết nối thành các tour du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước: Đền Cờn (Quỳnh Phương); đền Xuân Úc (Quỳnh Liên); đền Vưu (Quỳnh Vinh); đền Kim Lung, lăng họ Văn, lăng Sứ Sơn (Mai Hùng); đền Xuân Hòa, đền Phùng Hưng (Quỳnh Xuân); đền Bình An, chùa Bảo Minh, hang Hỏa Tiễn (Quỳnh Thiện); chùa Bà (Quỳnh Lập);... Hồ Vực Mấu, hồ đập Khe Lại, Đồi Tương, Khe Bung, An Ngãi...

6.2.4/- Hiện trạng xây dựng.

a) Hiện trạng giao thông:

Thị xã Hoàng Mai có trục giao thông huyết mạch của cả nước QL1A và tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua, đồng thời trục đường tỉnh 537 kết nối với khu vực phía Tây tỉnh Nghệ An, gần với Cảng nước sâu Nghi Sơn và được bao quanh bởi các tuyến đường đối ngoại: Huyện lộ 27; Tỉnh lộ 537B, đường phòng thủ ven biển; Đồng thời hướng tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Sài Gòn (theo tài liệu Bộ Giao thông) nằm ở phía Tây Thị xã và hướng tuyến Quốc lộ ven biển nằm ở phía Đông Thị xã. Vì vậy, có thể nói thị xã Hoàng Mai có lợi thế lớn về hệ thống giao thông, đó chính là động lực thúc đẩy các khu công nghiệp, du lịch dịch vụ và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản phát triển.

Tuy nhiên, có một số tuyến đường vẫn đang trong giai đoạn thi công là trục đường tỉnh 537 và tuyến đường vào nhà máy xi măng Tân Thắng. Quá trình thi công đã gây ra ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn,... cho khu vực xung quanh, nhưng hiện tại độ ô nhiễm mới chỉ ở mức thấp.

b) Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:

Khu vực quy hoạch có hệ thống các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh nhà Lê và rất nhiều hệ thống kênh rạch, mương thoát nước tự nhiên nên rất thuận lợi cho việc thoát nước mặt. Hiện tại, nước mặt được chảy tự do theo độ dốc địa hình, một phần tự thấm và bốc hơi, một phần khu vực tập trung về chỗ trũng và theo hệ thống mương rãnh do nhân dân tự khơi và xả vào hệ thống các sông Hoàng Mai, Mai Giang, kênh Nhà Lê và đổ ra biển. Tại các cửa xả ra kênh Nhà Lê, sông Mai Giang có các phai điều tiết để ngăn sự xâm thực của nước mặn vào khu vực.

Tuy nhiên, tại một số khu vực thấp trũng vẫn có hiện tượng bị ngập úng cục bộ vào mùa mưa. Đặc biệt, đầu tháng 10/2013, do ảnh hưởng của bão số 10, trên địa bàn Hoàng Mai đã xảy ra mưa lớn, hồ Vực Mấu phải tiến hành xả 5 cửa để bảo đảm an toàn thân đập. Cùng thời điểm đó, triều cường đang dâng cao làm cản trở việc tiêu thoát nước, gây ra tình trạng ngập úng nặng nề cho toàn khu vực, gây thiệt hại về người và của, ảnh hưởng lớn đến đời sống và tinh thần của người dân.

c) Hiện trạng cấp nước:

- Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại 9/10 phường, xã trên địa bàn nghiên cứu quy hoạch (trừ phường Quỳnh Xuân) chưa có nhà máy nước sạch. Người dân sử dụng nước giếng khơi, giếng khoan, nước mưa hoặc mua nước sạch từ nơi khác về để sử dụng. Nhìn chung nguồn nước sử dụng sinh hoạt cho đa số người dân chưa đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm là khá cao.

- Cấp nước thủy lợi: Thị xã Hoàng Mai có hệ thống kênh mương kiên cố, có hệ thống sông ngòi, nhiều hồ đập thuận tiện cho nhu cầu dùng nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp.

d) Hiện trạng thoát nước thải:

Hiện tại, trên địa bàn thị xã Hoàng Mai chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý qua bể tự hoại, xả chung với hệ thống thoát nước mưa, thoát ra kênh mương thủy lợi, gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước.

e) Hiện trạng vệ sinh môi trường:

Hiện tại, rác thải sinh hoạt của người dân ở một số phường đã có đơn vị thu gom như: Quỳnh Dị, Quỳnh Liên, Quỳnh Phương. Toàn bộ rác thải được vận chuyển về bãi xử lý rác thải của huyện Quỳnh Lưu ở xã Ngọc Sơn. Bên cạch đó phường Mai Hùng cũng đang có đề án thu gom rác thải sinh hoạt nhằm bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp cho Thị xã.

Các phường/ xã còn lại mặc dù đã có bãi rác tập trung nhưng phần lớn người dân vẫn xả rác không đúng quy định. Đặc biệt khu vực ven biển, ven sông rác thải rất ô nhiễm, gây mất cảnh quan đô thị, ảnh hưởng sức khỏe người dân sống trong khu vực.

g) Hiện trạng cấp điện:

Thị xã Hoàng Mai có đầy đủ các loại tuyến đường dây từ cao thế 220KV, 110KV; trung thế 35KV, 10KV và các trạm biến áp phân phối 110KV; trạm biến áp trung gian 35/10KV; các trạm biến áp tiêu thụ 35/0,4KV, 10/0,4KV nên về nguồn điện cung cấp cho khu vực được đảm bảo về mặt lâu dài.

Tuy nhiên, các đường dây cao thế 100KV, 220KV chạy qua trong khu vực đô thị sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển không gian của đô thị. Các trạm điện 110KV, trạm trung gian 35/10KV xây dựng ngay trong khu vực dân cư đô thị làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và sự an toàn của người dân. Các tuyến đường dây cao thế, trung thế chạy lộn xộn, chồng chéo trong khu vực nên việc di dời đường điện để phát triển quỹ đất xây dựng cho đô thị gặp rất nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó, việc xây dựng mới đường dây trung thế, hạ thế và các trạm biến áp theo tính chất tự phát của phụ tải, không có quy hoạch gây nên tổn thất trên các tuyến đường dây trung thế là rất lớn, dẫn đến chất lượng điện không cao, không đảm bảo an toàn trong vận hành và sử dụng điện.

Hệ thống chiếu sáng đường giao thông mới chỉ có trên một số tuyến đường chính như QL1A, đường tỉnh 537 (đoạn từ Hoàng Mai đi Đông Hồi). Còn lại đa số tuyến đường là chưa có hệ thống điện chiếu sáng, gây khó khăn cho việc lưu thông trên đường vào buổi tối.

6.3/. Đánh giá diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch.

Môi trường khu vực nghiên cứu hiện tại còn thiếu tính ổn định và tiềm ẩn một số nguy cơ. Khi quy hoạch không được thực hiện, các xu hướng này sẽ tiếp tục diễn ra theo chiều hướng xấu hơn.

- Nguồn thải (nước thải, chất thải rắn) không được kiểm soát chặt chẽ từ các khu dân cư, từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, từ các nhà máy xí nghiệp thải ra gây ô nhiễm môi trường.

- Nghĩa trang phân tán gây ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực và lãng phí tài nguyên đất.

- Tình trạng chặt phá rừng, khai thác khoáng sản bừa bãi gây ảnh hưởng tới môi trường, làm mất cân bằng sinh thái.

- Quá trình đô thị hoá diễn ra ồ ạt, các khu công nghiệp, khu dân cư ngày càng xuất hiện nhiều hơn. Trước tiên, điều này giúp cho người dân trong khu vực có thêm nhiều cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng sống. Tuy nhiên, việc các khu công nghiệp, khu dân cư phát triển thiếu quy hoạch sẽ làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, có dấu hiệu xâm hại đến các khu di tích, các vùng bảo vệ cảnh quan, các vực nước chính. Kéo theo đó là nhiều hộ dân bị mất đất sản xuất, kinh tế gia đình sụt giảm. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hoá không theo quy hoạch cũng dẫn tới sự dịch chuyển mạnh mẽ dân cư từ khu vực nông thôn về thành thị, các khu công nghiệp hình thành kéo theo việc thu hút nhiều lao động từ các địa phương khác về. Đây là mối nguy cơ tiềm ẩn gây xáo trộn cuộc sống của người dân địa phương, dẫn đến các tệ nạn xã hội...

- Hạ tầng đô thị vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của thị xã. Tình trạng lấn chiếm hành lang đường gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Hệ thống thoát nước chưa được đầu tư đầy đủ nên khi có mưa lớn vẫn còn tình trạng ngập úng cục bộ tại một số khu vực thấp trũng, gây ô nhiễm tại các điểm tiếp nhận. Hệ thống cấp nước sạch chưa có, 9/10 phường xã trên địa bàn thị xã Hoàng Mai chưa có nhà máy nước sạch, nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của đa số người dân chưa đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế. Nước thải chưa được thu gom và xử lý, hiện tại đang thoát chung với nước mưa gây ô nhiễm môi trường.

- Hệ thống hạ tầng đô thị được xây dựng không tuân theo quy hoạch sẽ dẫn đến sự chồng chéo, gây khó khăn cho việc kết nối các đường dây đường ống giữa các dự án độc lập.

- Việc phát triển ồ ạt các hồ nuôi tôm làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường nước, môi trường đất của khu vực lân cận.

- Nhiều khu vực có tiềm năng phát triển du lịch chưa được khai thác đúng vai trò và hết tiềm năng.

- Đời sống nhân dân chưa cao cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và sự tham gia đóng góp của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

6.4/. Đánh giá diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch.

6.4.1/- Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch và các mục tiêu bảo vệ môi trường.

6.4.1.1. Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường thực hiện quy hoạch:

- Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các sông, suối, hồ và môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu vực dự kiến xả thải, khu du lịch, các điểm tập trung CTR; các hồ đập lớn trong phạm vi quy hoạch.

- Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp. Có phương án sử dụng đất thích hợp cho từng khu vực.

- Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải thích hợp cho khu vực đô thị và nông thôn.

- Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng úng ngập cục bộ do hệ thống tiêu thoát không đảm bảo. Hạn chế hiện tượng sạt lở cục bộ ven sông. Có biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ các điểm di tích, các khu có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước trong đô thị và diện tích nông nghiệp khu vực nông thôn.

- Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng: đến năm 2030 đạt 100% dân cư đô thị được dùng nước sạch, 100% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Khu vực nông thôn 100% được sử dụng nước hợp vệ sinh và có nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn.

6.4.1.2. Đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường:

Bảng 42: Sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và môi trường.

Mục tiêu quy hoạch

Mục tiêu môi trường

Bảo vệ hệ sinh thái đô thị, hạn chế tối đa tác động đến hệ sinh thái nông nghiệp.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Góp phần đa dạng hóa cảnh quan môi trường và an ninh lương thực.

Bảo tồn, tôn tạo các công trình di tích lịch sử, cấu trúc làng xóm hiện có.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Bảo tồn được kho tàng có giá trị về văn hóa - lịch sử và kiến trúc phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch của địa phương.

Xác định các khu vực phát triển và khu vực hạn chế phát triển.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý môi trường khu vực.

Xác định các khu vực phát triển du lịch. Xây dựng công trình phục vụ dịch vụ du lịch.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Phát triển du lịch vừa góp phần phát triển kinh tế địa phương vừa nâng cao đời sống cho người dân.


Xác định các khu vực phát triển công nghiệp sản xuất.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Tập trung các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm vào khu vực có hạ tầng đồng bộ, kiểm soát chất thải.

- Những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động. Các ảnh hưởng bao gồm:

+ Ô nhiễm bụi trong quá trình thi công xây dựng.

+ Tạo điểm phát thải lớn, ảnh hưởng đến môi trường khi các công trình xử lý gặp sự cố.

Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Cung cấp hạ tầng đồng bộ đến người dân đô thị và nông thôn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải và chất thải rắn không được thu gom và xử lý.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

- Đảm bảo sự lưu thông và liên kết các khu vực trong và ngoài thị xã. Giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông, cải thiện chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn.

- Giảm thiểu những tác động của tai biến môi trường.

- Trong quá trình thi công xây dựng có những tác động tiêu cực đến môi trường nhưng có thể khắc phục được bằng các giải pháp kỹ thuật và các tác động này chỉ là những tác động tạm thời.

Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất hiện có.

- Phù hợp với mục tiêu môi trường.

- Tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên đất.

6.4.2/- Phân tích diễn biến và các tác động môi trường chính có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị Hoàng Mai.

Khi quy hoạch thị xã Hoàng Mai đi vào triển khai xây dựng và hoạt động sẽ dẫn đến sự biến đổi về môi trường khu vực. Sự biến đổi này diễn biến toàn diện trên mọi mặt, cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Nó sẽ tác động ngay từ khi chuẩn bị, triển khai dự án và tác động sẽ rõ rệt, mạnh mẽ nhất khi các dự án đi vào hoạt động.

6.4.2.1. Tác động đối với môi trường tự nhiên:

a) Đối với môi trường đất:

Môi trường đất trong khu vực quy hoạch hiện nay khá sạch, chưa bị suy thoái. Tuy nhiên sự phát triển mạnh về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động kinh tế - xã hội theo quy hoạch của đồ án sẽ làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất và có những ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc cũng như chất lượng đất.    

Cơ cấu sử dụng đất sẽ thay đổi do biến động của cơ cấu kinh tế. Diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp sẽ bị thu hẹp dần để dành đất cho phát triển công nghiệp, phát triển du lịch, phát triển đô thị và các công trình kỹ thuật hạ tầng. Trước hết, đây là tác động tích cực bởi nó làm hợp lý hơn về mặt phân bổ đất, tăng hiệu quả sử dụng đất. Tuy nhiên, việc suy giảm diện tích đất nông nghiệp cũng sẽ tạo nên sức ép lớn về việc đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dẫn đến thâm canh cây trồng mạnh mẽ và dễ xảy ra việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trên khoảng diện tích canh tác có giới hạn. Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đất. Tuy nhiên, diện tích đất nông - lâm nghiệp hiện tại trong diện chuyển đổi mục đích sử dụng có giá trị kinh tế và môi trường không lớn, các tác động được dự báo đều có thể chủ động khắc phục được bằng các biện pháp thích hợp, nên việc thay đổi mục đích sử dụng đất theo đồ án là hợp lý.

Trong quá trình triển khai các dự án, việc san ủi, đào đắp địa hình để tạo mặt bằng xây dựng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ sạt lở và sụt lún đất.

Do ảnh hưởng của mưa gió, đất màu vốn đã mỏng trên bề mặt sẽ tiếp tục bị xói mòn. Nước thải từ khu vực có lẫn dầu mỡ chảy theo nước mưa ra xung quanh rồi ngấm vào đất làm giảm chất lượng của đất.

Ngoài ra, việc khai thác khoáng sản cũng làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, gây xói mòn, bồi lắng đất, làm thay đổi địa hình và cấu trúc nền rắn, làm gia tăng hàm lượng các kim loại nặng trong đất.

Các khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch, dịch vụ khi đi vào hoạt động sẽ tạo ra lượng nước thải và chất thải rắn được ước tính gấp nhiều lần so với hiện nay là một nguồn gây nhiễm bẩn đất tiềm ẩn. Tuy nhiên, với hệ thống mương, cống thoát nước mặt, với giải pháp thu gom xử lý nước thải và chất thải rắn được thiết kế như trong đồ án sẽ góp phần giảm thiểu mức độ ô nhiễm lên môi trường đất do các chất thải từ nước ngấm trực tiếp vào đất, cũng như do sự rửa trôi của nước mưa.

b) Đối với môi trường nước:

Nguồn nước sẽ bị tác động, trước hết là do việc tăng cường khai thác để phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và phát triển xây dựng đô thị, các điểm dân cư nông thôn.

Nguồn nguy cơ tiểm ẩn gây ô nhiễm nước chính là nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Tuy nhiên trong quy hoạch này, mạng lưới thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn cho các khu vực dân cư mới và khu công nghiệp. Nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý tập trung đạt các tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải sinh hoạt của người dân sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, thu gom vào hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom theo địa hình, dùng các trạm bơm cục bộ dẫn về khu xử lý nước thải tập trung ở các khu vực cuối hạ lưu. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn A, TCVN 5945-2005, TCVN 6772-2000 được phép xả ra ngoài môi trường.

Nước thải công nghiệp trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước thải riêng của khu vực phải được xử lý đảm bảo TCVN5945:2005 và mức A QCVN24:2009/ Bộ TNMT mới được xả thải.

Như vậy, theo quy hoạch thì toàn bộ nước thải phát sinh trên địa bàn được thu gom rồi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm mạch nông.

Tuy nhiên, nguồn nước còn có thể bị ô nhiễm bởi nước mưa chảy tràn. Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy qua các khu vực đang thi công sẽ cuốn theo đất cát, chất cặn bã, dầu mỡ, chất thải ô nhiễm,... rồi chảy xuống khu vực thấp hơn và chủ yếu tập trung vào sông Hoàng Mai, sông Mai Giang, kênh Nhà Lê,... Lượng nước này sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm mạch nông và ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh trong nước. Bên cạnh đó, một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng, thay vào đó là hệ thống đường giao thông và các công trình khác, cũng sẽ là nguyên nhân làm tăng dòng chảy mặt và suy giảm khả năng bổ trợ nước ngầm dẫn tới nguy cơ úng lụt. Tuy nhiên, các giải pháp công nghệ và quản lý chặt chẽ đều có thể kiểm soát được những tác động nguy cơ tiềm ẩn này.

c) Đối với môi trường không khí và tiếng ồn:

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn chủ yếu là hoạt động giao thông... Quá trình xây dựng, cải tạo các khu dân cư, khu công nghiệp, du lịch... sẽ dẫn đến sự gia tăng cường độ xe lưu thông trên đường, nhất là xe cơ giới. Sự gia tăng này là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn cho khu vực. Tuy nhiên, bên cạnh việc quy hoạch xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, du lịch thì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống đường giao thông cũng sẽ được chú trọng nâng cấp, mở rộng. Bề rộng mặt đường được mở rộng, chất lượng mặt đường tốt hơn, giao thông êm thuận, thông suốt hơn, các giải cây xanh cách ly, cây xanh trồng hai bên đường cũng được chú trọng. Do đó sự ô nhiễm không khí sẽ được giảm bớt.

Ngoài ra, trong quá trình triển khai xây dựng các công trình sẽ phát sinh một lượng bụi đất đá từ quá trình vận chuyển đất cát phục vụ việc san lấp, quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, và lượng khói thải từ các phương tiện tham gia thi công sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường không khí. Tuy nhiên quá trình này kéo dài không lâu, mật độ thi công không lớn, nên các tác động tới môi trường là không nhiều. Kết thúc giai đoạn thi công, các tác động có hại tới môi trường cũng chấm dứt.

Bên cạnh đó, sự gia tăng lượng chất đốt sử dụng tại các nhà máy, khu tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư cũng làm tăng các chất gây ô nhiễm không khí (COX, NOX, SO2,...). Ngoài ra, quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ như: nước thải, chất thải rắn,... sẽ phát sinh các chất ô nhiễm như H2S, CH4,... với tải lượng ngày một tăng theo tốc độ đô thị hóa.

Ngoài các nguồn gây tiếng ồn nền hiện có, tiếng ồn sẽ tăng mạnh trong giai đoạn đầu tư xây dựng do tiếng ồn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công, tiếng ồn phát sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng xây dựng, từ các phương tiện vận chuyển máy móc thi công trên công trường, có thể gây mệt mỏi, làm giảm năng suất lao động, ảnh hưởng sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công trên công trường; ảnh hưởng đến cuộc sống của khu dân cư xung quanh; ảnh hưởng đến các vùng sinh sản, sinh sống của các loài động thực vật, đến lãnh thổ của các loài sinh vật hoang dã. Tuy nhiên, tác động này chỉ có tính ngắn hạn và có thể ngăn chặn.

  Sự gia tăng dân số đô thị cũng kéo theo sự gia tăng cường độ tiếng ồn sinh hoạt trong khu vực dân cư, khu vực thương mại, khu vui chơi,...

Trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai đã chú trọng đến việc quy hoạch các khu công viên cây xanh mặt nước, góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn.

6.4.2.2. Tác động đối với môi trường kinh tế - xã hội:

Khi tiến hành xây dựng các khu dân cư mới, các khu công nghiệp và du lịch,...  một phần đất đai đáng kể sẽ bị trưng dụng, trong đó phần lớn là đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy hải sản. Khi đó, tức thời hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, tổng thu ngân sách,...) của khu vực sẽ bị giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, nếu không kịp thời chuyển đổi ngành nghề cho các lao động trong những gia đình thuộc diện bị thu hồi đất thì cũng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế của những gia đình này.

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện quy hoạch, sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, giải tỏa,... và gặp những bất ổn tạm thời trong đời sống, dẫn đến những tác động tiêu cực đến tâm lý người dân.

Vì vậy, cần thiết phải có những biện pháp chuẩn bị trước và sau khi giải phóng mặt bằng như: bố trí tái định cư, đền bù hợp lý... để góp phần làm giảm bớt các tác động tiêu cực này.

Bên cạnh đó, các công trình công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch,... sau khi đi vào vận hành sẽ góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho những lao động ở trong vùng và các vùng xung quanh, từ đó làm cải thiện mức sống của người dân, tạo thêm nguồn thu cho địa phương.

Mặt khác, sau khi quy hoạch được triển khai thực hiện, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội được hình thành và nâng cấp, bao gồm các công trình giáo dục - đào tạo, các công trình y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các công trình văn hóa thể thao, thông tin, phát thanh truyền hình,... sẽ góp phần nâng cao đời sống văn hóa, trình độ dân trí và sức khỏe của người dân. Đồng thời, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng hoàn chỉnh cũng góp phần cải thiện môi trường sống của dân cư trong vùng.

Đô thị phát triển, các khu công nghiệp, du lịch dịch vụ hình thành sẽ thu hút thêm nhiều lao động từ các địa phương khác đến, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế nhưng cũng là nguy cơ phát sinh các tệ nạn xã hội do sức ép từ việc tăng dân số cũng như việc tập trung số lượng lớn công nhân lao động, ảnh hưởng đến tình hình trật tự an ninh khu vực. Sự giao lưu văn hóa mạnh mẽ với bên ngoài thông qua các hoạt động du lịch, thương mại sẽ làm cho người dân trở nên năng động hơn; nhưng cũng khiến cho người dân có cơ hội tiếp cận với phong cách và lối sống lạ lẫm mà không có tính chọn lọc, tệ nạn xã hội như ma tuý và mại dâm sẽ có thể xảy ra ở một bộ phận dân cư nhất định. Tuy nhiên, điều này có thể ngăn chặn thông qua phát triển hệ thống tuyên truyền giáo dục, cũng như các trung tâm thể dục, thể thao lành mạnh và chế tài về an ninh xã hội.

6.4.2.3. Tác động đối với môi trường du lịch và văn hóa, lịch sử:

Thị xã Hoàng Mai có ưu thế khá nổi trội về tài nguyên du lịch so với toàn tỉnh. Ưu thế đó gắn kết giữa các điều kiện tự nhiên (bờ biển, bãi tắm, núi non, sông nước,...) với các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng ở trên địa bàn có thể tạo sức hấp dẫn lôi cuốn các tour du lịch. Vì vậy, trong đồ án này cũng đã chú trọng đến việc phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh.

Quy hoạch thị xã Hoàng Mai được triển khai thực hiện, mạng lưới giao thông được xây dựng và nâng cấp trở nên thông suốt, thuận tiện hơn. Các địa điểm du lịch được quy hoạch xây dựng trở nên hấp dẫn hơn, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến với Hoàng Mai, góp phần giới thiệu, quảng bá về văn hóa và con người đất Nghệ đến với cả nước và thế giới.

Bên cạnh đó, du lịch phát triển sẽ đem lại nguồn lợi kinh tế không nhỏ cho người dân trong vùng. Các điểm du lịch được xây dựng quy mô hơn kéo theo việc hình thành hệ thống dịch vụ đi kèm, tạo nên nhiều cơ hội việc làm cho người dân trong vùng cũng như các vùng xung quanh, tạo điều kiện cho người dân nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống.

Tuy nhiên, đây cũng là nguồn phát sinh nước thải và rác thải lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, du lịch phát triển sẽ tạo điều kiện cho người dân trong vùng có sự giao lưu văn hóa mạnh mẽ với bên ngoài, ngoài việc làm cho người dân trở nên năng động hơn thì đây cũng là nguy cơ tiềm ẩn của các tệ nạn xã hội. Mặt khác, khai thác du lịch nếu không song hành với các chính sách duy tu, tôn tạo, bảo tồn,... sẽ dẫn đến sự xuống cấp của các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

Vì vậy, trong quy hoạch phát triển du lịch cần chú trọng phát triển hệ thống tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử cho người dân và du khách; chú trọng xây dựng các trung tâm thể dục thể thao, vui chơi lành mạnh; xây dựng các chế tài về an ninh xã hội.

6.5/. Kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng.

Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyển. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ thay đổi toàn diện, sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn đề về an toàn xã hội, văn hóa, ngoại giao và thương mại.

Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên & Môi trường năm 2012:

Về nhiệt độ: Theo kịch bản phát thải trung bình thì đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng từ 20C đến 30C trên phần lớn diện tích cả nước. Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,20C đến 30C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 20C đến 3,20C. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 350C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần lớn diện tích cả nước.

Về lượng mưa: Theo kịch bản phát thải trung bình đến cuối thế kỷ XXI, lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%. Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng. Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ. Tây Nguyên, Nam Bộ. Tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay.

Về nước biển dâng: Theo kịch bản phát thải trung bình vào cuối thế kỷ XXI, trung bình trên toàn lãnh thổ Việt Nam mực nước biển dâng trong khoảng từ 57 đến 73cm.

Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống Quốc lộ và khoảng 12% hệ thống Tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng.

Vùng Hoàng Mai nói riêng cũng như khu vực tỉnh Nghệ An nói chung sẽ tuân theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng sau đây:

Bảng 43: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng so với thời kỳ 1980 - 1999.

(theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở vùng Nghệ An)

TT

Yếu tố

Đ.vị

Các mốc thời gian của thế kỷ 21

2020

2030

2040

2050

2060

2070

2080

2090

2100

1.

Mức tăng nhiệt độ

oC

0,5

0,7

1,1

1,4

(1,2-1,6)

1,6

1,9

2,2

2,4

2,6

(2,2-2,8)

2.

Mức thay đổi l­ượng m­ưa năm

%

1,2

1,7

2,4

3,1

(2,0-4,0)

3,8

4,4

5

5,5

5,9

(4,0-7,0)

3.

N­ước biển dâng

mm

7 - 8

11-13

15-18

20-24

25-32

31-39

37-48

43-56

49-65

Nguồn số liệu: Kịch bản biến đổi khí hậu, n­ước biển dâng cho Việt Nam - Bộ Tài nguyên & Môi trư­ờng - Năm 2012.

6.6/. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.

6.6.1/- Phương hướng biện pháp chung.

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai cùng tiến hành với việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, vì thế các giải pháp tổ chức quy hoạch phải phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Nó được thể hiện trên các nguyên tắc chung là:

- Bố cục quy hoạch phải chú trọng đến yếu tố đặc điểm khí hậu khắc nghiệt ở vùng Quỳnh Lưu, sử dụng các chỉ tiêu tính toán phù hợp để tạo thông thoáng cho đô thị, tổ chức không gian hợp lý tranh thủ lợi thế có đồi cây, hồ nước để tạo điều kiện bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị.

- Cơ cấu mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, gắn kết với mạng lưới xung quanh một cách đồng bộ, nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí và tiếng ồn.

Đối với các khu công nghiệp và thủ công nghiệp phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của toàn khu trước khi thực hiện dự án xây dựng, sau đó đối với từng nhà máy trong khu công nghiệp cũng phải tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhằm kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu thực hiện dự án không để các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí. Tất cả các khu công nghiệp đều phải có vành đai cây xanh phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt nam.

Trong quá trình thi công xây dựng, cần thiết lập một hệ thống cây xanh cách ly để hạn chế sự phát tán của bụi và hấp thụ tiếng ồn từ công trường và phương tiện vận chuyển vật liệu. Đồng thời kết hợp với việc sử dụng xe phun nước chuyên dùng trên các tuyến đường tới khu vực thi công.

Xe vận chuyển vật liệu xây dựng cần phải được phun nước rửa, phủ bạt kín, hạn chế rơi vãi vật liệu xây dựng. Quy định thời gian hoạt động của các phương tiện và máy móc.

6.6.2/- Phương hướng biện pháp cụ thể.

a) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất:

- Khi đào đắp với khối lượng lớn sẽ làm thay đổi hệ sinh thái thủy vực, ảnh hưởng tới nơi cư trú của sinh vật trong khu vực. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, các khu vực có địa hình trũng có thể lấy đất từ các khu vực có giá trị sử dụng đất không cao để san đắp, sau đó bao phủ một lớp đất màu tại các khu vực quy hoạch trồng cây xanh. Đối với các khu vực lấy đất để san lấp cần tiến hành trồng cây để cải tạo đất. Hoạt động này không những cải thiện chất lượng đất trong tương lai mà còn góp phần bảo vệ môi trường không khí, vi khí hậu với một hệ thống môi trường xanh bao phủ.

- Phát triển hệ thống các khu công nghiệp, các khu đô thị, phát triển xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên cơ sở quy hoạch cơ cấu sử dụng đất toàn vùng một cách hợp lý, nhằm sử dụng quỹ đất một cách tiết kiệm và hiệu quả.

- Có quy hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để bảo vệ đất, tránh xói mòn sụt lở đất, phát triển kinh tế rừng.

- Diện tích đất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp lại đáng kể, vì vậy phải có cơ cấu cây trồng hợp lý, tránh việc lạm dụng hóa chất bón ruộng để thâm canh, làm suy giảm chất lượng đất.

- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.

- Quản lý tốt hệ thống ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường đất.

b) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:

- Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án được bố trí chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Cần thiết phải đầu tư xây dựng một hệ thống thoát nước riêng của khu vực, ưu tiên hệ thống thoát nước mưa trước để giải quyết hiện tượng nước mưa chảy tràn. Nước mưa được thu vào các rãnh thoát nước bên đường và xả ra các khu vực trũng, thẩm thấu vào khe núi hoặc xả ra suối, ra hồ.

- Để bảo vệ chất lượng nguồn nước thì yếu tố quan trọng nhất là phải giải quyết triệt để vấn đề xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, các khu đô thị, khu dân cư và cả ở vùng nông thôn đầu nguồn. Đối với các khu đô thị mới, cần phải thiết kế một hệ thống thoát nước thải riêng biệt (theo QCXDVN 01:2008 - Bộ Xây dựng).

- Trong quá trình thi công, không xả nước thải trực tiếp xuống các thủy vực xung quanh khu vực dự án. Để tránh việc gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực do thải nước thải xây dựng, trong dự án cần bố trí thêm các hố thu nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây hiện tượng bồi lắng. Bên cạnh đó, cùng cần phải xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (bể tự hoại kiểu thấm), quy định bãi rác trung chuyển tạm thời... tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường do công nhân xây dựng thải ra.

- Các nhà máy phải có công nghệ xử lý nước thải trước khi phát thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005. Hơn nữa khu công nghiệp phải thiết lập hệ thống thoát, xử lý nước thải và nước mưa riêng biệt khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.

- Nước thải từ sản xuất phải được thu gom vào bể lắng và có biện pháp xử lý trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước thải chung.

- Lựa chọn thời điểm thi công xây dựng chính vào các tháng 12, 01, 2, 3, 4 để hạn chế lượng chất bẩn sinh ra do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công xuống các nguồn nước mặt trong khu vực.

c) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn:

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trong vùng là khí thải của các khu công nghiệp, khí khuyếch tán của các điểm tập kết rác thải và khí thải của các phương tiện giao thông, các phương tiện xe máy thi công,...

Trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng, các nhà thầu thực hiện thi công các công trình phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường xung quanh.

- Các xí nghiệp công nghiệp phải giải quyết tốt việc thoát và xử lý khí thải. Các nhà máy, xí nghiệp,... phải quy hoạch hợp lý, có khoảng cách ly với các khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ quan,... để tránh khói bụi. Giải pháp cơ bản là phải có quy hoạch trồng cây xanh hợp lý ở từng khu vực, dọc theo các trục đường. Cây xanh vừa góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu, vừa là yếu tố để giảm tiếng ồn, giảm khói bụi cho môi trường, đồng thời cũng tạo cảnh quan cho đô thị.

- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông trong mùa khô. Không khai thác và vận chuyển vào ban đêm.

- Quản lý tốt các phương tiện giao thông, các phương tiện xe máy thi công, quản lý các điều kiện che chắn đối với các phương tiện chuyên chở vật liệu để tránh rơi vãi, hạn chế khói bụi gây ô nhiễm môi trường.

- Lập kế hoạch xây dựng và nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại các hoạt động cơ giới hóa và tối ưu hóa quy trình xây dựng.

- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu được bố trí hợp lý về thời gian, tránh việc quá nhiều phương tiện cùng lưu thông vào một thời điểm, có thể gây ùn tắc và nguy hiểm vì địa hình núi, đường hẹp.

- Không sử dụng xe, máy quá cũ để vận chuyển vật liệu và thi công công trình.

- Giảm tốc độ thi công, lưu lượng vận tải từ 22h đêm đến 6h sáng để không làm ảnh hưởng đến các khu vực dân cư xung quanh.

- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình thi công xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép.

- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có gây độ ồn lớn để tránh tác động của cộng hưởng tiếng ồn.

Trong quá trình dự án đi vào hoạt động: Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là do khí thải từ hoạt động giao thông và từ các nhà máy xí nghiệp. Tuy nhiên, với các giải cây xanh cách ly và các hàng cây xanh hai bên đường, cùng với các giải pháp về công nghệ đã góp phần giảm thiểu tác động này.

d) Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế - xã hội:

- Việc hình thành các khu công nghiệp, du lịch dịch vụ, hình thành và phát triển các khu đô thị, phát triển xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ phải thu hồi một lượng lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Để đáp ứng tốt nhu cầu phát triển này, ngoài việc phải có cơ chế chính sách giải quyết đền bù thỏa đáng cho người dân, thì điều quan trọng mang tính lâu dài là phải cơ cấu lại sản xuất, thực hiện chuyển hóa lao động, để đảm bảo phát triển kinh tế, ổn định nâng cao đời sống nhân dân.

- Để thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển xây dựng, phải tổ chức các khu tái định cư để giải quyết nhu cầu ở và sinh hoạt cho người dân. Các khu tái định cư này phải được gắn kết với các khu quy hoạch phát triển dân cư để thuận lợi trong việc giải quyết đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng.

- Ưu tiên xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (các công trình giáo dục - đào tạo, các công trình y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các công trình văn hóa thể thao, thông tin, phát thanh truyền hình,...). Giải quyết việc cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, có biện pháp kiểm soát và ngăn chặn các bệnh dịch. Đảm bảo 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, không còn tình trạng xả thải trực tiếp ra các khe suối. Cần chú ý vệ sinh đô thị, ngăn ngừa ô nhiễm không khí, tiếng ồn, tai nạn giao thông, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội,...

e) Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn:

Mục tiêu là giảm thiểu hóa sự phát sinh rác thải, các phần tử độc hại trong rác thải. Phân loại rác ngay từ nguồn và cần phải tối đa khả năng tái chế. Xử lý rác không tái sử dụng được, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường. Đảm bảo sự an toàn khi loại bỏ rác thải.

Chất thải rắn trong quá trình xây dựng chủ yếu là vật liệu hư hỏng như gạch vụn, xi măng chết, gỗ cốt pha hỏng, các phế liệu bảo vệ bên ngoài thiết bị,... và rác thải sinh hoạt của công nhân thi công công trường. Các loại chất thải rắn này được thu gom, vận chuyển đến nơi quy định.

Cần phải đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom và vận chuyển theo công nghệ mới. Cơ giới hóa khi thu gom và vận chuyển rác tới khu xử lý. Có thể tiến hành phân loại thành hai loại rác là vô cơ và hữu cơ.

* Biện pháp thu gom và phân loại:

Để thực hiện tốt việc quản lý chất rắn, cần thực hiện việc phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh. Điều đó có thể thực hiện được bằng cách đặt các thùng rác công cộng trong các khu trường học, bệnh viện, khu tham quan, thắng cảnh, vui chơi, thể thao,...

Rác được phân làm 3 loại:

- Rác hữu cơ: Rác thực phẩm từ nhà bếp, hoa, quả, thức ăn thừa,...

- Rác tái chế: Rác từ các sản phẩm được sản xuất từ giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh,...

- Rác vô cơ: Đất, cát, xỉ than, sành sứ vỡ,...

Tại mỗi vị trí đặt thùng rác sẽ có 3 thùng khác màu nhau, có ghi hướng dẫn loại rác đổ vào thùng. Cụ thể là rác vô cơ đựng trong thùng màu xanh da trời, rác hữu cơ đựng trong thùng màu xanh lá cây, rác tái chế đựng trong thùng màu vàng.

* Biện pháp xử lý:

- Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học: Ủ các chất hữu cơ dễ phân hủy thành phân bón hữu cơ là phương pháp áp dụng khả phổ biến ở các quốc gia đang phát triển. Công nghệ ủ chất thải hữu cơ có thể chia thành 2 loại:

+ Ủ hiếu khí: Công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của ô xy. Sản phẩm sau quá trình ủ có thể được đem đi sử dụng trong nông nghiệp.

+ Ủ yếm khí: Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí. Phương pháp xử lý này rẻ tiền nhất và sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với phân người và gia súc cho ta phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ xốp cho đất tốt.

- Xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở chất thải rắn tới các bãi đất trũng được quy hoạch trước. Sau khi chất thải rắn được đổ xuống, xe ủi sẽ san bằng mặt chất thải và đổ lên một lớp đất. Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho chất thải trở nên tơi xốp và thể tích của bãi thải giảm xuống. Tuy nhiên, việc chôn lấp cần phải được khảo sát kỹ lưỡng và có quy hoạch môi trường cùng các biện pháp phòng chống ô nhiễm thích hợp và việc quy hoạch này phải được thỏa thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An cũng như của các cơ quan quản lý nhà nước cho phép.

f) Các lợi ích giảm thiểu ô nhiễm của rừng cây, cây xanh cách ly:

Đặc trưng của vùng Hoàng Mai là có một môi trường sinh thái đa dạng, phong phú. Đây là một lợi thế rất lớn để xây dựng các khu du lịch sinh thái.

Ban ngày cây xanh có tác dụng hút bức xạ nhiệt, hút khí CO2 và nhả khí O2 còn ban đêm thì ngược lại, cây xanh nhả nhiệt và khí CO2, nhưng quá trình hoạt động sinh lý của cây xanh vào ban đêm rất yếu, do đó lượng nhiệt và khí CO2 do cây xanh thải ra vào ban đêm là không đáng kể. Vì vậy, nhiệt độ không khí trong các vườn cây thường thấp hơn chỗ trống trải từ 2 - 30C. Không khí chứa bụi khi thổi qua các hàng cây xanh thì các hạt bụi sẽ bám vào mặt lá cây do lực ma sát và lực rơi trọng lượng của bản thân hạt bụi. Các luồng không khí thổi qua tán lá cây sẽ bị lực cản làm cho tốc độ của luồng không khí giảm và loãng đi. Do đó một phần hạt bụi sẽ ngưng đọng trên lá cây, vì vậy có thể nói cây xanh có tác dụng lọc sạch bụi trong không khí.

Các dãy cây xanh trồng dọc theo các trục đường vừa tạo cảnh quan cho đô thị, vừa có tác dụng làm giảm sự  nhiễu động của không khí trên đường đi, do đó sẽ giảm bớt được tình trạng bụi từ mặt đường.

Cây xanh còn có tác dụng giảm thiểu tiếng ồn. Sóng âm truyền qua các dải cây xanh sẽ suy giảm năng lượng, mức cường độ âm thanh giảm đi nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ lá cây, kiểu lá và kích thước của cây xanh và chiều rộng của dải đất trồng cây. Các dải cây xanh sẽ có tác dụng làm phản xạ âm, do đó làm giảm tiếng ồn.

Trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoàng Mai đã chú trọng đến việc quy hoạch các khu công viên cây xanh mặt nước, các vành đai cây xanh cách ly,... góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn.

g) Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng:

Biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu, là thách thức nghiêm trọng đối với toàn nhân loại trong thế kỷ XXI. Ứng phó với biến đổi khí hậu phải tiến hành đồng thời thích ứng và giảm nhẹ, trong đó thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, tránh thiên tai là trọng tâm.

- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường kiến thức, nâng cao năng lực thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân những vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, vùng thường xuyên bị tác động của thiên tai.

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới thích ứng biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị, phát triển, sử dụng năng lượng, giao thông, vật liệu xây dựng, thoát nước,...

- Chủ động chuẩn bị các phương án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai. Có phương án chủ động xử lý tình huống xấu nhất ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống dịch bệnh. Chú trọng chăm sóc sức khỏe nhân dân trong các vùng bị tác động mạnh của biến đổi khí hậu. Phát huy trách nhiệm và huy động các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tích cực tham gia phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Thực hiện chương trình nâng cấp, bảo đảm an toàn các hồ chứa nước: Hồ Vực Mấu, hồ Khe Lại, hồ Đồi Tương, hồ Khe Bung,... Nâng cấp các đoạn đê biển, đê sông xung yếu, xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt. Bảo vệ, đẩy mạnh phục hồi, trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn.

- Bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, nạo vét lòng sông cho các sông Hoàng Mai, sông Mai Giang và các tuyến kênh thoát nước chính: kênh số 1, 2, 3, 4, kênh Nhà Lê,...

- Củng cố và ưu tiên xây dựng mới các công trình cấp, thoát nước trong đô thị.

- Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn do nước biển dâng.

- Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt theo các kịch bản nước biển dâng. Rà soát, bổ sung điều chỉnh chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển KT-XH phù hợp với kịch bản nước biển dâng. Chủ động di dời, sắp xếp lại các điểm dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của lũ lụt, bão và những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên nhằm tăng cường khả năng hấp thụ khí nhà kính. Đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

6.7/. Tổ chức quan trắc, giám sát, và cơ chế chính sách bảo vệ môi trường.

6.7.1/- Quan trắc môi trường.

Đối tượng quan trắc: môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí, môi trường sinh thái. Thiết lập mạng lưới quan trắc trên phạm vi toàn vùng.

Quan trắc tại các điểm nước thải của khu công nghiệp thải ra nguồn tiếp nhận.

Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc, hàm lượng kim loại nặng tại khu công nghiệp...; đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.

Giám sát hệ sinh thái thảm thực vật: Ghi nhận bằng phim ảnh sự thay đổi cảnh quan và động thực vật.

Cần thiết phải tiến hành quan trắc thường xuyên, định kỳ các yếu tố môi trường để kịp thời phát hiện xử lý những phát sinh bất lợi.

Những nội dung cần quan trắc giám sát là:

- Quan trắc chất lượng nước thải ở các vị trí đấu nối và nhất là ở điểm xả.

- Quan trắc chất lượng nước mặt trong các hồ, kênh mương.

- Quan trắc chất lượng môi trường khí ở các nút giao thông.

- Quan trắc chất lượng môi trường đất ở các khu vực nhạy cảm như các vị trí thu gom rác thải, nước thải.

- Quan trắc việc thu gom chất thải rắn, phát hiện kịp thời những bất hợp lý về công nghệ và quy trình thu gom, phát hiện kịp thời các chất thải độc hại.

6.7.2/- Kiểm soát, quản lý môi trường.

Nâng cao năng lực của các cơ quan chức năng quản lý môi trường.

Tuyên truyền, giáo dục trong cộng đồng dân cư nâng cao nhận thức, ý thức, cùng tham gia bảo vệ môi trường.

Hạn chế việc khai thác nước ngầm. Bên cạnh đó, phải kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải vào các hệ thống hồ, kênh, mương,... và các nguồn thải ra sông Hoàng Mai, sông Mai Giang, kênh Nhà Lê, các nguồn thải ra biển.

Các dự án đầu tư đặc biệt là các dự án công nghiệp cần được đánh giá tác động môi trường chi tiết. Công tác quản lý, giám sát môi trường các cơ sở công nghiệp khi đi vào hoạt động phải được quan tâm thường xuyên. 

Kiểm soát chặt chẽ việc đổ thải trong quá trình khai thác mỏ và tái trồng rừng sớm để hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường như lũ quét, xói lở.

6.7.3/- Các giải pháp cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của đồ án đến môi trường, toàn vùng cần thực hiện nghiêm ngặt các văn bản pháp luật của nhà nước về bảo vệ môi trường. Điều này cần đến một hệ thống đồng bộ các cơ chế chính sách hỗ trợ quá trình triển khai thực hiện như sau:

Cần áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư thích đáng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên nhiên liệu, công nghệ sạch, công nghệ tái chế chất thải,...).         

Cần có sự hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hiện trong việc tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm như kỹ thuật tìm kiếm các công nghệ sản xuất sạch, thiết bị xử lý chất thải rắn, lỏng và khí; nguồn cung cấp và giá cả.

Cơ chế tạo việc làm cho nhóm người sống ở những khu vực có sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất để hạn chế sự hình thành các khu nhà tạm, nhà ổ chuột làm tăng nguy cơ và rủi ro sức khoẻ do điều kiện sinh hoạt thấp kém.

Cấp nhãn sinh thái cho các sản phẩm công nghiệp mà quá trình sản xuất chúng có giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Đầu tư giáo dục môi trường mang tính trực quan tại các cấp học để giới trẻ ý thức sâu sắc về vai trò cũng như trách nhiệm bảo vệ môi trường của mình.

Ngoài công tác giáo dục môi trường tại các cấp học, giáo dục môi trường cần được lồng ghép vào các tờ rơi quảng cáo của hoạt động du lịch, dịch vụ trên mọi địa bàn.




CHƯƠNG 7: QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU ĐẾN NĂM 2020.